Tội dân sự là gì? Ví dụ về vi phạm dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025
Tội dân sự là gì? Ví dụ về vi phạm dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025

1. Tội dân sự là gì? Ví dụ về vi phạm dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025

Vi phạm dân sự hay tội dân sự là hành vi trái với quy định của pháp luật dân sự, do một cá nhân hoặc tổ chức có đầy đủ năng lực pháp lý thực hiện, gây thiệt hại hoặc ảnh hưởng đến quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân gắn liền với tài sản hoặc quan hệ nhân thân phi tài sản.

Trong các trường hợp vi phạm, chủ thể thường không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết hoặc được quy định trong một quan hệ pháp luật dân sự cụ thể.

Các dạng hành vi vi phạm dân sự phổ biến bao gồm:

  • Hành vi trái với nguyên tắc và điều cấm trong Bộ luật Dân sự

  • Vi phạm nghĩa vụ dân sự do pháp luật quy định hoặc các bên thỏa thuận

  • Vi phạm hợp đồng dân sự

  • Hành vi gây thiệt hại ngoài hợp đồng

  • Các hành vi xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức

Ví dụ cụ thể về hành vi vi phạm dân sự:

  • C là bên thuê nhà của D theo hợp đồng thuê có thời hạn 1 năm, thanh toán hàng tháng. Tuy nhiên, sau 3 tháng đầu trả tiền đúng hạn, C không tiếp tục thanh toán và cũng không bàn giao lại nhà dù D đã nhiều lần thông báo và yêu cầu chấm dứt hợp đồng.

  • Công ty X ký hợp đồng thi công nội thất cho công ty Y với thời hạn hoàn thành là 30 ngày kể từ ngày khởi công. Tuy nhiên, công ty X đã chậm tiến độ tới 20 ngày so với cam kết, khiến công ty Y không kịp khai trương đúng kế hoạch, ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh.

Quy định về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự

Quy định về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự

2. Quy định về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự

Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ như sau:

Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ
1. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.
Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.
2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
3. Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.

Theo đó, các trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ khi vi phạm dân sự được quy định như sau:

  • Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.

Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.

  • Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.
Trong trường hợp nào sẽ hoãn thực hiện nghĩa vụ dân sự?

Trong trường hợp nào sẽ hoãn thực hiện nghĩa vụ dân sự?

3. Trong trường hợp nào sẽ hoãn thực hiện nghĩa vụ dân sự?

Điều 354 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự trong các trường hợp sau:

  • Khi không thể thực hiện được nghĩa vụ đúng thời hạn thì bên có nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên có quyền biết và đề nghị được hoãn việc thực hiện nghĩa vụ.

Trường hợp không thông báo cho bên có quyền thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại phát sinh, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc do nguyên nhân khách quan không thể thông báo.

  • Bên có nghĩa vụ được hoãn việc thực hiện nghĩa vụ, nếu được bên có quyền đồng ý. Việc thực hiện nghĩa vụ khi được hoãn vẫn được coi là thực hiện đúng thời hạn.

Bên cạnh đó, tại Điều 355 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ như sau:

  • Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ là khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ đã thực hiện nhưng bên có quyền không tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ đó.
  • Trường hợp chậm tiếp nhận đối tượng của nghĩa vụ là tài sản thì bên có nghĩa vụ có thể gửi tài sản tại nơi nhận gửi giữ tài sản hoặc áp dụng biện pháp cần thiết khác để bảo quản tài sản và có quyền yêu cầu thanh toán chi phí hợp lý. Trường hợp tài sản được gửi giữ thì bên có nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên có quyền.
  • Đối với tài sản có nguy cơ bị hư hỏng thì bên có nghĩa vụ có quyền bán tài sản đó và phải thông báo ngay cho bên có quyền, trả cho bên có quyền khoản tiền thu được từ việc bán tài sản sau khi trừ chi phí hợp lý để bảo quản và bán tài sản đó.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Những hành vi nào được coi là vi phạm dân sự?

Các hành vi được coi là vi phạm dân sự gồm:

  • Vi phạm nghĩa vụ dân sự (ví dụ: không trả nợ đúng hạn)

  • Vi phạm hợp đồng dân sự (ví dụ: giao hàng sai thời hạn hoặc không đúng số lượng)

  • Gây thiệt hại ngoài hợp đồng (ví dụ: làm hỏng tài sản của người khác)

  • Vi phạm điều cấm của pháp luật dân sự

  • Xâm phạm quyền nhân thân (ví dụ: xâm phạm danh dự, uy tín người khác)

4.2. Vi phạm dân sự khác gì so với vi phạm hình sự?

Vi phạm dân sự chủ yếu liên quan đến tranh chấp về quyền và nghĩa vụ tài sản hoặc nhân thân, và hậu quả pháp lý thường là bồi thường thiệt hại, thực hiện nghĩa vụ hoặc khôi phục quyền lợi. Trong khi đó, vi phạm hình sự là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị xử lý bằng các hình phạt như phạt tù, cải tạo, hoặc phạt tiền theo quy định của Bộ luật Hình sự.

4.3. Ai có thể là chủ thể thực hiện hành vi vi phạm dân sự?

Chủ thể vi phạm dân sự có thể là cá nhân, pháp nhân hoặc tổ chức khác, miễn là họ có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.

4.4. Khi bị vi phạm dân sự, cá nhân hoặc tổ chức nên làm gì?

Khi bị vi phạm dân sự, cá nhân hoặc tổ chức có quyền:

  • Yêu cầu bên vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả

  • Thỏa thuận, thương lượng để giải quyết tranh chấp

  • Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bồi thường thiệt hại, buộc thực hiện nghĩa vụ, hoặc bảo vệ quyền lợi hợp pháp