Thủ tục thay đổi, bổ sung ngành, chi phí đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh mới nhất 2025
Thủ tục thay đổi, bổ sung ngành, chi phí đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh mới nhất 2025

1. Thủ tục thay đổi, bổ sung ngành, chi phí đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh mới nhất 2025?

1.1. Thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh

Thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh được hiểu là thủ tục thay đổi nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (thay đổi giấy phép kinh doanh).

Theo đó, quy trình đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh được tiến hành giống như đối với thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cụ thể:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh, thay đổi ngành nghề kinh doanh

Hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh, bao gồm:

  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;
  2. Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (nếu có);
  3. Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh;
  4. Bản sao biên bản họp về việc thay đổi, bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh (đối với công ty TNHH 2 TV trở lên và công ty cổ phần);
  5. Nghị quyết, quyết định về việc thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh của hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 TV trở lên, công ty hợp danh), của đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần), của chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH 1 TV).

Bước 2. Cách thay đổi, đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh

Để đăng ký thay đổi, bổ sung ngành nghề thì bạn có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc nộp qua mạng, cụ thể như sau:

  • Đăng ký trực tiếp: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở KH&ĐT (nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính);
  • Đăng ký thay đổi, đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh qua mạng: Nộp hồ sơ tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3. Nhận kết quả (thời hạn giải quyết hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh)

  • Đăng ký trực tiếp:
    • Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và ngành nghề có điều kiện, cập nhật thông tin ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
    • Trong thời hạn từ 3 - 5 ngày làm việc, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp giấy xác nhận về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh hoặc gửi thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).
  • Đăng ký thay đổi, thêm ngành nghề kinh doanh qua mạng:
    • Nhận giấy biên nhận hồ sơ đăng ký qua mạng, sau khi điền hồ sơ đầy đủ, hợp lệ;
    • Trong thời hạn từ 3 - 5 ngày làm việc, Phòng Đăng ký kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp giấy xác nhận hoặc gửi thông báo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

1.2. Chi phí đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh năm 2025 là bao nhiêu?

Căn cứ quy định tại biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-BTC như sau:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp (bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp)

Đồng/lần

50.000

2

Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp

a

Cung cấp thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Đồng/bản

20.000

b

Cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; Cung cấp báo cáo tài chính các loại doanh nghiệp

Đồng/bản

40.000

c

Cung cấp báo cáo tổng hợp về doanh nghiệp

Đồng/báo cáo

150.000

d

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Đồng/lần

100.000

đ

Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản từ 125 bản/tháng trở lên

Đồng/tháng

4.500.000

* Ghi chú:

  • Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp quy định tại mục 2 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, chỉ áp dụng đối với trường hợp yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin doanh nghiệp.
  • Cung cấp báo cáo tổng hợp về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
    • Báo cáo tổng hợp về người thành lập, quản lý doanh nghiệp trong 03 năm;
    • Báo cáo tổng hợp về lịch sử doanh nghiệp trong 03 năm;
    • Báo cáo tổng hợp về thông tin đăng ký doanh nghiệp mới nhất;
    • Báo cáo thống kê về danh sách doanh nghiệp;
    • Báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong 03 năm;
    • Danh sách 100 doanh nghiệp theo yêu cầu;
    • Các sản phẩm thông tin khác được xây dựng trên cơ sở chiết xuất, tổng hợp dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản: Là việc cung cấp thông tin doanh nghiệp cho một tài khoản được đăng ký trước tại Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, khai thác và tổng hợp thông tin đăng ký doanh nghiệp với số lượng lớn, trong một thời gian dài./.

Như vậy, theo quy định trên mức thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp là 50.000 đồng/lần áp dụng đối với:

  • Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
3 điểm cần lưu ý khi doanh nghiệp tiến hành thay đổi, đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh
3 điểm cần lưu ý khi doanh nghiệp tiến hành thay đổi, đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh

2. 3 điểm cần lưu ý khi doanh nghiệp tiến hành thay đổi, đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh

3 lưu ý quan trọng khi doanh nghiệp thay đổi hoặc đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh:

  • Doanh nghiệp cần hoàn tất thủ tục bổ sung ngành nghề trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định thay đổi hoặc bổ sung ngành nghề kinh doanh.

  • Việc đăng ký ngành nghề mới phải tuân theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg, cụ thể là đăng ký theo mã ngành cấp 4 thuộc Hệ thống mã ngành kinh tế quốc dân hiện hành.

  • Đối với các doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước ngày 20/08/2018, nếu thực hiện bổ sung hoặc điều chỉnh ngành nghề, thì bắt buộc phải cập nhật mã ngành theo hệ thống mới – đặc biệt khi trong danh sách ngành nghề cũ có mã ngành cần sửa đổi.

5 điều kiện thay đổi ngành nghề kinh doanh, đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh
5 điều kiện thay đổi ngành nghề kinh doanh, đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh

3. 5 điều kiện thay đổi ngành nghề kinh doanh, đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh

Bên cạnh những lưu ý quan trọng đã nêu, doanh nghiệp cần đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau để có thể thực hiện thủ tục thay đổi hoặc bổ sung ngành nghề kinh doanh:

  1. Mã ngành phù hợp quy định: Ngành nghề bổ sung phải thuộc Hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam. Trong trường hợp ngành nghề chưa có trong hệ thống này, thì phải được quy định rõ ràng tại các văn bản pháp luật khác có liên quan.

  2. Không thuộc ngành nghề bị cấm: Doanh nghiệp không được đăng ký bổ sung các ngành nghề nằm trong danh sách 7 ngành nghề bị cấm đầu tư, kinh doanh theo quy định pháp luật.

  3. Tuân thủ điều kiện kinh doanh: Nếu ngành nghề bổ sung thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tương ứng trước khi đăng ký.

  4. Không trùng lặp ngành nghề: Ngành nghề đăng ký mới không được trùng với ngành nghề doanh nghiệp đã đăng ký trước đó. Trường hợp muốn điều chỉnh chi tiết ngành nghề, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giảm mã ngành cũ rồi mới bổ sung mã ngành mới.

  5. Cập nhật thông tin liên hệ: Nếu trong quá trình thành lập trước đây doanh nghiệp chưa đăng ký thông tin liên hệ như số điện thoại, email hoặc fax, thì khi tiến hành thay đổi hoặc bổ sung ngành nghề kinh doanh, cần đồng thời cập nhật đầy đủ các thông tin này.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Ai cần đăng ký kinh doanh?

Các cá nhân, tổ chức muốn thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cá thể đều bắt buộc phải thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4.2. Đăng ký kinh doanh ở đâu?

  • Doanh nghiệp đăng ký tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

  • Hộ kinh doanh cá thể đăng ký tại UBND cấp quận/huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.

4.3. Thời gian xử lý hồ sơ đăng ký kinh doanh là bao lâu?

Thông thường, hồ sơ đăng ký kinh doanh được xử lý trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4.4. Có được phép kinh doanh ngay sau khi đăng ký không?

Có. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy phép hộ kinh doanh), bạn có thể bắt đầu hoạt động kinh doanh ngay. Tuy nhiên, đối với một số ngành nghề có điều kiện, bạn phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý kèm theo.