Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể mới nhất 2025
Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể mới nhất 2025

1. Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể mới nhất 2025

Theo quy định tại Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.

  • Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
    • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
    • Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
    • Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
  • Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

  • Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
  • Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.
Quy định về ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh
Quy định về ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh

2. Quy định về ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh

Điều 89 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh:

  • Khi đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh ghi ngành, nghề kinh doanh trên Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ghi nhận thông tin về ngành, nghề kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • Hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
  • Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
Quy định đặt tên hộ kinh doanh
Quy định đặt tên hộ kinh doanh

3. Quy định đặt tên hộ kinh doanh

Theo quy định tại Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

  • Cụm từ “Hộ kinh doanh”;
  • Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.

Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Nên chọn loại hình doanh nghiệp nào khi đăng ký?

Tùy theo quy mô, số lượng thành viên góp vốn và chiến lược kinh doanh, bạn có thể chọn:

  • Hộ kinh doanh cá thể: Phù hợp với mô hình nhỏ, đơn giản, không có nhu cầu mở rộng nhiều.

  • Công ty TNHH một thành viên: Dành cho cá nhân sở hữu, muốn có tư cách pháp nhân riêng.

  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Phù hợp với nhóm nhỏ từ 2–50 người góp vốn.

  • Công ty cổ phần: Dành cho doanh nghiệp có ý định mở rộng, gọi vốn, hoặc niêm yết sau này.

4.2. Có thể đăng ký kinh doanh online không?

Có. Hiện nay, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: dangkykinhdoanh.gov.vn. Sau khi hoàn tất, cơ quan đăng ký sẽ xử lý và trả kết quả qua mạng hoặc trực tiếp theo yêu cầu.

4.3. Khi nào cần khắc dấu và thông báo mẫu dấu doanh nghiệp?

Từ ngày 01/01/2021, doanh nghiệp không còn bắt buộc thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp có quyền tự quyết về hình thức, nội dung và số lượng con dấu, nhưng vẫn phải đảm bảo quản lý và sử dụng hợp pháp.

4.4. Doanh nghiệp có thể đăng ký nhiều ngành nghề cùng lúc không?

Có. Khi thành lập, doanh nghiệp có thể đăng ký nhiều ngành nghề kinh doanh, miễn là các ngành này không thuộc danh mục cấm hoặc bị hạn chế đầu tư kinh doanh. Nếu phát sinh thêm sau này, có thể bổ sung bất kỳ lúc nào.