Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN khác nhau thế nào mới nhất 2025?
Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN khác nhau thế nào mới nhất 2025?

1. Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân khác nhau như thế nào?

Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế là hai khái niệm quan trọng trong việc xác định số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp. Mặc dù có liên quan chặt chẽ với nhau, nhưng đây là hai bước khác nhau trong quá trình tính thuế.

  • Thu nhập chịu thuế là tổng các khoản thu nhập mà pháp luật quy định phải chịu thuế. Theo Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, bao gồm 10 loại thu nhập chính: từ tiền lương, tiền công; từ hoạt động kinh doanh; đầu tư vốn; chuyển nhượng vốn; chuyển nhượng bất động sản; bản quyền; nhượng quyền thương mại; trúng thưởng; nhận thừa kế; và nhận quà tặng. Tùy loại thu nhập mà sẽ áp dụng cách tính thuế khác nhau.
  • Thu nhập tính thuế là phần thu nhập sau khi đã loại trừ các khoản được giảm trừ (như giảm trừ gia cảnh, các khoản bảo hiểm bắt buộc, từ thiện…) khỏi thu nhập chịu thuế. Đây mới là cơ sở cuối cùng để áp dụng biểu thuế và tính ra số thuế TNCN phải nộp.

Tùy từng loại thu nhập và đối tượng nộp thuế, cách xác định thu nhập tính thuế sẽ khác nhau:

  • Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và kinh doanh của cá nhân cư trú:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ (giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm, từ thiện…)

Trong trường hợp này, thu nhập tính thuế luôn nhỏ hơn hoặc bằng thu nhập chịu thuế.

  • Đối với các khoản thu nhập từ trúng thưởng, bản quyền, thừa kế, quà tặng, nhượng quyền thương mại (của cả cá nhân cư trú và không cư trú):

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – 10 triệu đồng/lần hoặc hợp đồng

Nếu giá trị tài sản dưới 10 triệu đồng/lần thì không phát sinh thuế TNCN.

  • Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn của cả cá nhân cư trú và không cư trú; và thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh của cá nhân không cư trú: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế
    Không áp dụng các khoản giảm trừ, thuế tính trực tiếp trên thu nhập phát sinh.

Tóm lại, thu nhập chịu thuế là bước đầu tiên để xác định nghĩa vụ thuế, còn thu nhập tính thuế là phần thực tế sẽ được đem áp dụng vào biểu thuế để tính số thuế TNCN phải nộp. Việc phân biệt rõ hai khái niệm này sẽ giúp cá nhân hiểu và tính thuế chính xác hơn, đồng thời tận dụng được các khoản miễn giảm hợp pháp theo quy định.

2. Khi nào phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản nghĩa vụ tài chính mà cá nhân phải nộp cho ngân sách nhà nước khi phát sinh thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật. Việc nộp thuế TNCN sẽ được thực hiện khi cá nhân có thu nhập vượt ngưỡng quy định sau khi đã trừ các khoản giảm trừ và đóng góp hợp pháp.

Cụ thể, một cá nhân không có người phụ thuộc sẽ phải nộp thuế nếu tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công vượt 11 triệu đồng/tháng (tương đương 132 triệu đồng/năm), sau khi đã trừ các khoản như bảo hiểm bắt buộc, các khoản từ thiện, nhân đạo, và những khoản được miễn thuế khác theo quy định. Trong trường hợp cá nhân có người phụ thuộc, mức giảm trừ sẽ được cộng thêm 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.

Ngoài ra, cá nhân làm việc không theo hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng và nhận thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên sẽ bị khấu trừ thuế trực tiếp 10% trước khi nhận tiền, trừ khi có cam kết không thuộc diện nộp thuế. Bên cạnh đó, cá nhân kinh doanh hoặc hộ kinh doanh cũng thuộc đối tượng phải nộp thuế TNCN nếu có tổng doanh thu trên 100 triệu đồng/năm.

3. Mức đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2025 là bao nhiêu?

Mức thuế thu nhập cá nhân phụ thuộc vào loại thu nhập và tổng thu nhập tính thuế sau khi đã trừ các khoản giảm trừ theo quy định. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công – đây là nhóm thu nhập phổ biến nhất – thì thuế được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần, tức là chia thu nhập thành các phần và áp dụng thuế suất tăng dần theo từng bậc.

Năm 2025, biểu thuế lũy tiến gồm 7 bậc, với mức thuế suất từ 5% đến 35% như sau:

  • Bậc 1: 5% cho thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng/tháng
  • Bậc 2: 10% cho phần thu nhập từ 5 – 10 triệu đồng/tháng
  • Bậc 3: 15% cho phần thu nhập từ 10 – 18 triệu đồng/tháng
  • Bậc 4: 20% cho phần thu nhập từ 18 – 32 triệu đồng/tháng
  • Bậc 5: 25% cho phần thu nhập từ 32 – 52 triệu đồng/tháng
  • Bậc 6: 30% cho phần thu nhập từ 52 – 80 triệu đồng/tháng
  • Bậc 7: 35% cho phần thu nhập trên 80 triệu đồng/tháng

Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, cá nhân phải nộp thuế TNCN với thuế suất cố định là 2% trên tổng giá trị chuyển nhượng, không phân biệt thu nhập thực tế là bao nhiêu. Đây là mức thuế suất phổ biến áp dụng trong các giao dịch nhà đất giữa cá nhân với nhau.Việc nắm rõ thời điểm phải nộp thuế và cách tính thuế TNCN không chỉ giúp cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định mà còn tránh được các rủi ro và xử phạt không đáng có trong quá trình kê khai, nộp thuế.

4. Tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công như thế nào?

4.1 Đối với cá nhân cư trú

  • Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Căn cứ tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Điều 7, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế TNCN đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được xác định theo công thức sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Theo đó, để tính được số thuế phải nộp cần phải tính được thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:

- Thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ [1]

Trong đó,

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn [2]

- Thuế suất:

Thuế suất từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được áp dụng theo lũy tiến từng phần, cụ thể:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Hoặc cũng có thể áp dụng phương pháp rút gọn theo Phụ lục: 01/PL-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng (đồng)

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu

5%

0 triệu + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 triệu đến 10 triệu

10%

0,25 triệu + 10% TNTT trên 5 triệu

10% TNTT - 0,25 triệu

3

Trên 10 triệu đến 18 triệu

15%

0,75 triệu + 15% TNTT trên 10 triệu

15% TNTT - 0,75 triệu

4

Trên 18 triệu đến 32 triệu

20%

1,95 triệu + 20% TNTT trên 18 triệu

20% TNTT - 1,65 triệu

5

Trên 32 triệu đến 52 triệu

25%

4,75 triệu + 25% TNTT trên 32 triệu

25% TNTT - 3,25 triệu

6

Trên 52 triệu đến 80 triệu

30%

9,75 triệu + 30% TNTT trên 52 triệu

30 % TNTT - 5,85 triệu

7

Trên 80 triệu

35%

18,15 triệu + 35% TNTT trên 80 triệu

35% TNTT - 9,85 triệu

  • Không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng

Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động mà có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập (khấu trừ luôn trước khi trả tiền).

Nói cách khác, cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng mà có thu nhập từ tiền lương, tiền cồng mỗi lần nhận từ 02 triệu đồng trở lên phải nộp thuế với mức 10%, trừ trường hợp làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN nếu đủ điều kiện.

Số thuế phải nộp được tính như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 10% x Tổng thu nhập trước khi trả

4.2 Đối với cá nhân không cư trú

Theo Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x Thuế suất (20%).

Trong đó, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:

Trường hợp 1: Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

Thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam / Tổng số ngày làm việc trong năm) × Tổng thu nhập toàn cầu + Thu nhập chịu thuế khác phát sinh tại Việt Nam

Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam.

Trường hợp 2: Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

Thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày có mặt tại Việt Nam / 365 ngày) × Tổng thu nhập toàn cầu + Thu nhập chịu thuế khác phát sinh tại Việt Nam

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại các trường hợp nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Có bao nhiêu bậc thuế thu nhập cá nhân?

Biểu thuế lũy tiến từng phần dự kiến sẽ điều chỉnh giảm số bậc thuế TNCN từ tiền lương, tiền công
Có bao nhiêu bậc thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định hiện hành, hệ thống thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng 7 bậc thuế với các mức thuế suất từ 5% đến 35%. Các bậc thuế này được chia theo từng phần thu nhập, với mỗi phần thu nhập sẽ chịu thuế suất khác nhau, nhằm tạo ra sự công bằng trong việc đóng thuế. Cụ thể, bậc thuế thấp sẽ áp dụng đối với những cá nhân có thu nhập thấp, trong khi bậc thuế cao hơn sẽ áp dụng cho những cá nhân có thu nhập cao hơn. Việc áp dụng mức thuế lũy tiến như vậy giúp đảm bảo rằng những người có thu nhập cao đóng thuế nhiều hơn so với những người có thu nhập thấp, từ đó giảm bớt gánh nặng thuế đối với những cá nhân có thu nhập khiêm tốn, đồng thời khuyến khích sự đóng góp hợp lý từ những người có khả năng tài chính tốt hơn. Các mức thuế suất này được áp dụng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản đóng góp khác theo quy định của pháp luật.

5.2. Bậc thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho loại thu nhập nào?

Phân biệt tính thuế lũy tiến từng phần và biểu thuế toàn phần
Bậc thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho loại thu nhập nào

Bậc thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng chủ yếu cho thu nhập từ tiền lương, tiền công, là những khoản thu nhập có tính chất thường xuyên mà người lao động nhận được từ việc thực hiện công việc theo hợp đồng lao động. Đây là nguồn thu nhập chủ yếu của nhiều cá nhân và được tính thuế theo hệ thống bậc thuế lũy tiến từng phần, tức là thu nhập sẽ được chia thành các phần và mỗi phần sẽ áp dụng mức thuế suất khác nhau. Ngoài tiền lương và tiền công, thu nhập từ các khoản bổ sung như phụ cấp, trợ cấp, thưởng và các khoản có tính chất lương cũng được tính vào thu nhập chịu thuế, và sẽ được áp dụng các bậc thuế tương ứng với mức thu nhập cụ thể. Tuy nhiên, các loại thu nhập khác như thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản, hay thu nhập từ các hoạt động không phải tiền lương, tiền công sẽ áp dụng mức thuế suất khác hoặc theo các quy định riêng biệt.