Thời hạn nộp thuế TNDN chậm nhất là 30/01 năm sau đúng không mới nhất 2025?
Thời hạn nộp thuế TNDN chậm nhất là 30/01 năm sau đúng không mới nhất 2025?

1. Thời hạn phải nộp tờ khai thuế của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần nộp tờ khai cho các loại thuế sau mỗi tháng hoặc mỗi quý: lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, và thuế thu nhập doanh nghiệp.

  • Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài

Theo khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp mới thành lập hoặc chuyển đổi từ hộ kinh doanh, cần hoàn tất việc khai và nộp lệ phí môn bài cho cơ quan thuế trước ngày 30/01 của năm tiếp theo sau khi bắt đầu hoạt động kinh doanh.

Ví dụ: Nếu Công ty được thành lập vào năm 2024, công ty phải nộp tờ khai lệ phí môn bài trước ngày 30/01/2025.

Doanh nghiệp chỉ cần nộp tờ khai lệ phí môn bài một lần duy nhất khi thành lập. Trừ trường hợp có thay đổi về vốn điều lệ hoặc khi mở mới hay chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc địa điểm kinh doanh.

  • Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT

Doanh nghiệp cần hoàn thành việc khai và nộp tờ khai thuế GTGT cho kỳ tính thuế tháng vào ngày 20 của tháng kế tiếp sau tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Đối với tờ khai thuế GTGT theo quý, thời hạn chậm nhất là ngày 30 hoặc 31 (ngày cuối cùng) của tháng đầu tiên trong quý sau.

Cụ thể, thời hạn nộp thuế GTGT cho kỳ tính thuế tháng 9 năm 2024 là ngày 20/10/2024. Trong khi đó, hạn cuối nộp thuế GTGT cho kỳ tính thuế quý III năm 2024 là ngày 31/10/2024.

  • Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN

Doanh nghiệp có phát sinh thuế TNCN hàng tháng lớn hơn 50 triệu đồng cần thực hiện kê khai theo tháng, với hạn chót là ngày 20 của tháng tiếp theo. Ví dụ, thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế TNCN tháng 11/2024 chậm nhất là ngày 20/12/2024.

Trường hợp số thuế TNCN phát sinh trong tháng nhỏ hơn 50 triệu đồng, doanh nghiệp có thể kê khai theo quý. Hạn nộp chậm nhất khi kê khai theo quý là ngày 30 hoặc 31 (ngày cuối cùng) của tháng đầu tiên trong quý kế tiếp. Ví dụ, với nghĩa vụ thuế TNCN phát sinh trong quý 3 năm 2024, doanh nghiệp cần hoàn tất việc nộp trước ngày 31/10/2024.

  • Thời hạn nộp tờ khai thuế TNDN

Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN được quy định cụ thể như sau:

    • Doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn và chứng từ để tự tạm tính số thuế TNDN phải nộp hàng quý.
    • Nếu trong quý phát sinh thuế TNDN, doanh nghiệp chỉ cần nộp số tiền thuế này muộn nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý sau, mà không phải nộp tờ khai thuế TNDN theo quý. Ví dụ: Thuế TNDN tạm tính phát sinh trong quý III (gồm các tháng 7, 8, 9) phải được nộp chậm nhất vào ngày 30/10/2024.
    • Đối với tờ khai quyết toán thuế TNDN theo năm, doanh nghiệp cần nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

2. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là khoản tiền thuế mà doanh nghiệp tạm thời nộp vào ngân sách nhà nước trong từng kỳ (thường là quý) dựa trên kết quả kinh doanh ước tính của kỳ đó. Việc tạm nộp này giúp đảm bảo doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế một cách thường xuyên và tránh tình trạng nợ thuế lớn vào cuối năm.

3. Thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp nêu rõ: doanh nghiệp phải tạm nộp thuế theo quý, với thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên của quý sau.

Vì vậy, thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 cho 4 quý sẽ như sau:

  • Quý 1 năm 2025 (Tháng 1, 2 và 3): Chậm nhất là ngày 30/4/2025. Tuy nhiên, ngày này trùng với ngày nghỉ lễ (Giải phóng miền Nam 30/4 và Quốc tế Lao động 1/5). Theo khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015, khi ngày cuối của thời hạn rơi vào ngày nghỉ lễ hoặc cuối tuần, thời hạn sẽ được kéo dài đến ngày làm việc tiếp theo. Do đó, thời hạn nộp thuế Quý 1 sẽ là ngày 02/5/2025.
  • Quý 2 năm 2025 (Tháng 4, 5 và 6): Chậm nhất là ngày 30/7/2025.
  • Quý 3 năm 2025 (Tháng 7, 8 và 9): Chậm nhất là ngày 30/10/2025.
  • Quý 4 năm 2025 (Tháng 10, 11 và 12): Chậm nhất là ngày 30/01/2026.
Thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

4. Doanh nghiệp nợ thuế bị xử lý như thế nào?

Theo Khoản 2 Điều 59 của Luật Quản lý thuế 2019, khi doanh nghiệp chậm nộp thuế, sẽ phải chịu lãi chậm nộp. Cụ thể, lãi chậm nộp được tính với mức 0,03% mỗi ngày, dựa trên số tiền thuế chậm nộp. Thời gian tính lãi bắt đầu từ ngày tiếp theo của ngày phát sinh khoản thuế chậm nộp cho đến ngày trước khi số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định và tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước.

Ngoài ra, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn 1489/TCT-QLN năm 2023 để triển khai các biện pháp thu hồi và xử lý nợ đọng thuế. Các biện pháp này bao gồm:

Phân loại nợ thuế: Để dễ dàng quản lý và xử lý.

  • Đôn đốc và cưỡng chế nợ: Nhằm đảm bảo doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
  • Đẩy nhanh việc xử lý các khoản nợ chờ xử lý: Đối với những khoản tiền thuế đang chờ điều chỉnh.
  • Thực hiện các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế: Để kịp thời thu hồi các khoản tiền thuế và tiền thuê đất đã hết thời gian gia hạn nộp thuế.
  • Áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh: Đối với cá nhân, bao gồm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, nhằm nâng cao hiệu quả trong việc quản lý thu nợ.
  • Xử lý khoanh nợ, xóa nợ: Để giải quyết các khoản nợ khó thu hồi.
  • Rà soát và xác định số tiền nợ: Cơ quan thuế sẽ thực hiện hạch toán và theo dõi đầy đủ các khoản nợ trên hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS). Nếu có vướng mắc, Cục Thuế sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan để báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh hoặc thành phố, nhằm giải quyết dứt điểm các khoản nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
  • Áp dụng biện pháp thu hồi nợ thuế bảo vệ môi trường: Cơ quan thuế sẽ khẩn trương thực hiện để tránh phát sinh thêm nợ mới, theo đúng hướng dẫn tại công văn 689/TCT-QLN năm 2023 của Tổng cục Thuế.
  • Báo cáo: Để theo dõi và đánh giá tình hình thu nợ thuế.

Vì vậy, nếu doanh nghiệp có nợ thuế, cơ quan thuế sẽ áp dụng các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế, đồng thời phải chịu mức lãi chậm nộp theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp nợ thuế bị xử lý như thế nào?
Doanh nghiệp nợ thuế bị xử lý như thế nào?

5. Hướng dẫn tra cứu nợ thuế doanh nghiệp mới nhất

Người nộp thuế có thể tra cứu nợ thuế hoặc số thuế còn phải nộp theo các bước hướng dẫn dưới đây:

Bước 1: Truy cập vào địa chỉ https://thuedientu.gdt.gov.vn, sau đó chọn [Doanh nghiệp] và nhấn [Đăng nhập].

Tiếp theo, hãy đăng nhập bằng tên tài khoản doanh nghiệp hiện có của bạn.

Bước 2: Khi đã đăng nhập, chọn lần lượt Tra cứu và sau đó là Số thuế còn phải nộp.

Tại mục Kỳ tính thuế, nhập tháng và năm mà bạn muốn tra cứu.

Nếu bạn muốn tra cứu tất cả các loại thuế mà doanh nghiệp còn nợ, hãy nhấp vào ô Loại thuế để chọn mặc định là [Tất cả] hoặc nhấn vào hình mũi tên xuống để xem thêm các loại thuế khác.

Sau khi đã chọn mục cần xem, hãy nhấn Tra cứu để truy xuất dữ liệu. Kết quả sẽ được hiển thị.

Lưu ý: Trong cột Nội dung kinh tế, người nộp thuế nên nắm rõ ý nghĩa của một số mã theo quy định tại Thông tư 324/2016/TT-BTC, cụ thể như sau:

  • 1701: Tiền thuế Giá trị gia tăng phải nộp
  • 1052: Tiền thuế Thu nhập doanh nghiệp cần phải nộp
  • 2863: Tiền thuế Môn bài cần phải nộp
  • 4944: Tiền lãi phát sinh do nộp chậm tiền thuế Môn bài (nếu có)
  • 4931: Lãi phát sinh do nộp chậm tiền thuế (nếu có)
  • 4918: Tiền lãi phát sinh thêm do nộp chậm tiền thuế Thu nhập doanh nghiệp (nếu có)

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong năm 2025 là khi nào?

Thời hạn nộp thuế TNDN trong năm 2025 được quy định là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Đối với phần lớn các doanh nghiệp có năm tài chính là từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12, thời hạn nộp thuế TNDN là chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 năm sau (năm 2025 là ngày 31 tháng 3).

6.2. Nếu doanh nghiệp nộp thuế TNDN muộn so với thời hạn quy định, sẽ bị xử phạt như thế nào?

Nếu doanh nghiệp nộp thuế TNDN muộn, theo quy định, sẽ phải chịu phạt chậm nộp và lãi suất. Cụ thể:

Phạt chậm nộp: Mức phạt là từ 0.03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Lãi suất chậm nộp: Doanh nghiệp còn phải chịu lãi suất tính từ ngày hết hạn nộp thuế cho đến ngày thực tế nộp thuế.

Phạt và lãi suất này có thể gây thiệt hại đáng kể cho doanh nghiệp, do đó việc nộp thuế đúng hạn là vô cùng quan trọng.