Thời hạn hoàn thuế xuất nhập khẩu chậm nhất bao lâu mới nhất 2025?
Thời hạn hoàn thuế xuất nhập khẩu chậm nhất bao lâu mới nhất 2025?

1. Thời hạn hoàn thuế xuất nhập khẩu chậm nhất trong bao lâu?

Tại Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế cụ thể như sau:

(1) Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước

Chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế:

  • cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế
  • Hoặc thông báo chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật này
  • Hoặc thông báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.

Trường hợp thông tin khai trên hồ sơ hoàn thuế khác với thông tin quản lý của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế thông báo bằng văn bản để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin. Thời gian giải trình, bổ sung thông tin không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

(2) Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế

Chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế

  • cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế
  • Hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.

2. Năm 2025 Người nộp thuế có được trả lãi khi bị chậm hoàn thuế không?

Tại Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019 quy định Quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này như sau:

Nếu việc chậm ban hành quyết định hoàn thuế do lỗi của cơ quan quản lý thuế thì ngoài số tiền thuế phải hoàn trả, cơ quan quản lý thuế còn phải trả tiền lãi với mức 0,03%/ngày tính trên số tiền phải hoàn trả và số ngày chậm hoàn trả. Nguồn tiền trả lãi được chi từ ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Tuy nhiên, khoản 13 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15 đã bãi bỏ quy định này.

Như vậy, từ năm 2025 người nộp thuế không được trả lãi khi bị chậm hoàn thuế.

3. Phân loại hồ sơ hoàn thuế

Căn cứ Điều 73 Luật Quản lý thuế 2019, hồ sơ hoàn thuế được phân loại thành hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế và hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước.

Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế bao gồm:

(i) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu.

(ii) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế.

(iii) Hồ sơ của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước.

(iv) Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

(v) Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng.

(vi) Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật.

(vii) Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định của Chính phủ.

Lưu ý: Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại các khoản trên.

4. Thẩm quyền quyết định hoàn thuế?

Căn cứ theo Điều 76 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thẩm quyền quyết định hoàn thuế cụ thể như sau:

  • Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định việc hoàn thuế đối với trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
  • Thủ trưởng cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế nộp thừa quyết định việc hoàn thuế đối với trường hợp hoàn trả tiền nộp thừa theo quy định của Luật này.
  • Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế được hoàn quyết định việc hoàn thuế đối với trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

5. Thủ tục hoàn thuế nhập khẩu

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hoàn thuế xuất nhập khẩu tương ứng với trường hợp của mình thì doanh nghiệp, đơn vị làm thủ tục hoàn thuế xuất nhập khẩu theo quy định.

Thủ tục hoàn thuế xuất nhập khẩu

Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 06/2021/TT-BTC thủ tục như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ hoàn thuế

Doanh nghiệp, đơn vị nộp hồ sơ hoàn thuế tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ

Chi cục Hải quan nhận và kiểm tra hồ sơ hoàn thuế.

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ Chi cục Hải quan đóng dấu tiếp nhận, vào sổ theo dõi.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Chi cục Hải quan thông báo cho doanh nghiệp bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Bước 3: Quyết định hoàn thuế

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hoàn thuế đầy đủ, hợp lệ, Chi cục thuế hải quan ban hành quyết định

Bước 4: Hoàn trả tiền thuế

Chi cục Hải quan thực hiện hoàn trả tiền thuế cho doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế.

(2) Lưu ý khi hoàn thuế xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp, đơn vị cần lưu ý những điều sau khi làm thủ tục hoàn thuế xuất nhập khẩu.

  • Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định để được hoàn thuế nhanh chóng.
  • Nộp hồ sơ hoàn thuế trong thời hạn quy định (thời hạn nộp là 05 năm kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế).
  • Kiểm tra kỹ thông tin trên hồ sơ hoàn thuế trước khi nộp.
  • Sử dụng phần mềm hải quan điện tử, phần mềm hóa đơn điện tử để kê khai nhanh chóng và nộp hồ sơ điện tử tiết kiệm thời gian, chi phí, nguồn lực.