- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Quyền và nghĩa vụ của các bên giao kết hợp đồng gia công gồm những gì?
1. Quyền và nghĩa vụ của các bên giao kết hợp đồng gia công gồm những gì?
- (1) Quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công
Căn cứ Điều 544 và sự Điều 545 Bộ luật Dân 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công như sau:
-
- Quyền của bên đặt gia công:
- Nhận sản phẩm gia công theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
- Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên nhận gia công vi phạm nghiêm trọng hợp đồng.
- Trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà bên đặt gia công đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng bên nhận gia công không thể sửa chữa được trong thời hạn thỏa thuận thì bên đặt gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
- Nghĩa vụ của bên đặt gia công:
- Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận cho bên nhận gia công; cung cấp giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công.
- Chỉ dẫn cho bên nhận gia công thực hiện hợp đồng.
- Trả tiền công theo đúng thỏa thuận.
- Quyền của bên đặt gia công:
- (2) Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công
Căn cứ Điều 546 và Điều 547 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công như sau:
-
- Quyền của bên nhận gia công
- Yêu cầu bên đặt gia công giao nguyên vật liệu đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
- Từ chối sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu thấy chỉ dẫn đó có thể làm giảm chất lượng sản phẩm, nhưng phải báo ngay cho bên đặt gia công.
- Yêu cầu bên đặt gia công trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận.
- Nghĩa vụ của bên nhận gia công
- Bảo quản nguyên vật liệu do bên đặt gia công cung cấp.
- Báo cho bên đặt gia công biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng; từ chối thực hiện gia công, nếu biết hoặc phải biết việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội.
- Giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
- Giữ bí mật thông tin về quy trình gia công và sản phẩm tạo ra.
- Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên đặt gia công cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công.
- Hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên đặt gia công sau khi hoàn thành hợp đồng.
- Quyền của bên nhận gia công
2. Hợp đồng gia công là gì? Mẫu hợp đồng gia công thông dụng chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Hợp đồng gia công là gì?
2.1. Hợp đồng gia công là gì?
Theo Điều 542 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng gia công như sau:
Hợp đồng gia công
Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.
Như vậy, hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.
2.2. Mẫu hợp đồng gia công thông dụng chuẩn pháp lý mới nhất 2025
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG GIA CÔNG
Số: …….
Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;
Hôm nay, ngày … tháng … năm 20…, tại ... chúng tôi gồm có:
Bên đặt gia công (sau đây gọi tắt là bên A):
Tên tổ chức: ……………………………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp: …………………………………………………………………….
Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: ………………………………………………..
Chức vụ: ………………………………………………………………………………….
Điện thoại:………………………………………………………………………………..
Email: …..……………………………………………………………………………….
(Trường hợp bên đặt gia công là cá nhân thì được ghi như sau):
Bên đặt gia công (sau đây gọi tắt là bên A)
Họ và tên: ………………………………………………………………………………..
Năm sinh: …/ …/ …..
CMND/CCCD số …………… ngày cấp …/ …/ …, nơi cấp: ………………………….
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………….
Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………..
Điện thoại: …………………………………………………………………………………
Email: ………………………………………………………………………………………
Bên nhận gia công (sau đây gọi tắt là bên B):
Tên tổ chức: ……………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: ………………………………………..
Chức vụ: ………………………………………………………………………….
Điện thoại: ………………………………………………………………………….
Email: …………………………………………………………………………………
Hai bên thoả thuận và đồng ý ký kết hợp đồng gia công với các điều khoản như sau:
Điều 1. Đối tượng của hợp đồng
Bên A thuê bên B gia công:
- Tên sản phẩm: ..........
- Số lượng: ………….
- Chất lượng: ……….
- Tiêu chuẩn kỹ thuật: ……….
(Đối tượng của hợp đồng gia công là vật được xác định trước theo mẫu, theo tiêu chuẩn mà cácbên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định).
Điều 2. Nguyên vật liệu
1. Bên A có trách nhiệm cung cấp cho bên B các nguyên vật liệu sau:
Tên nguyên vật liệu: …
Số lượng: …
Chất lượng: …
Thời gian cung cấp: …
Địa điểm giao nhận: …
2. Bên B có trách nhiệm cung cấp cho bên A các nguyên vật liệu sau:
Tên nguyên vật liệu: …
Số lượng: …
Chất lượng: …
Thời gian cung cấp: …
Địa điểm giao nhận: …
(Bên A và bên B thoả thuận các nội dung về cung cấp nguyên vật liệu và ghi cụ thể vào trong hợp đồng này).
Điều 3. Đơn giá gia công, phương thức thanh toán
Đơn giá gia công là: … đồng/ sản phẩm (Bằng chữ: …).
Tổng cộng tiền công gia công sản phẩm là: … đồng (Bằng chữ: …).
Phương thức thanh toán: …
Thanh toán đợt … hoặt toàn bộ tại thời điểm nhận sản phẩm là … đồng (Bằng chữ: …)
(Bên A và bên B thoả thuận các nội dung dung cụ thể và ghi vào trong hợp đồng này).
Điều 4. Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng
Hợp đồng này được thực hiện kể từ ngày … / …/ … đến ngày … / … / …
Thời hạn giao nhận sản phẩm (đợt 1) là ngày …/ …/ …, tại số nhà … đường …, phường …, quận … , thành phố … vào lúc … giờ … phút, ngày … tháng … năm …
Bên B phải giao sản phẩm và bên A phải nhận sản phẩm theo đúng thời hạn và tại địa điểm đã thỏa thuận tại hợp đồng này.
Trường hợp bên B chậm giao sản phẩm thì bên A có thể gia hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên B vẫn chưa hoàn thành công việc thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Trường hợp bên A chậm nhận sản phẩm thì bên B có thể gửi sản phẩm đó tại nơi nhận gửi giữ và phải báo ngay cho bên A. Nghĩa vụ giao sản phẩm hoàn thành khi đáp ứng được các điều kiện đã thỏa thuận tại hợp đồng này và bên A đã được thông báo. Bên A phải chịu mọi chi phí phát sinh từ việc gửi giữ.
Bên A hoặc bên B đều có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công, nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho mình, nhưng phải báo cho bên kia biết trước một thời gian (hợp lý) là … ngày.
Bên A đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì phải trả tiền công tương ứng với công việc đã làm. Bên B đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì không được trả tiền công.
Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường.
Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của bên A
1. Quyền của Bên A:
Nhận sản phẩm gia công theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận tại hợp đồng này.
Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên B vi phạm nghiêm trọng hợp đồng này.
Trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà bên A đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng bên B không thể sửa chữa được trong thời hạn thỏa thuận thì bên A có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
(Bên A và bên B thoả thuận các quyền cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).
2. Nghĩa vụ của bên A:
Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận cho bên B; cung cấp giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công.
Chỉ dẫn cho bên B thực hiện hợp đồng này.
Trả tiền công theo đúng thỏa thuận.
(Bên A và bên B thoả thuận các nghĩa vụ cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).
Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của bên B
1. Quyền của bên B:
Yêu cầu bên A giao nguyên vật liệu đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận tại hợp đồng này.
Từ chối sự chỉ dẫn không hợp lý của bên A trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu thấy chỉ dẫn đó có thể làm giảm chất lượng sản phẩm, nhưng phải báo ngay cho bên A.
Yêu cầu bên A trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận tại hợp đồng này.
(Bên A và bên B thoả thuận các quyền cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).
2. Nghĩa vụ của bên B:
Bảo quản nguyên vật liệu do bên A cung cấp.
Báo cho bên A biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng; từ chối thực hiện gia công, nếu biết hoặc phải biết việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội.
Giao sản phẩm cho bên A đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận tại hợp đồng này.
Giữ bí mật thông tin về quy trình gia công và sản phẩm tạo ra.
Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên A cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên A.
Hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên A sau khi hoàn thành hợp đồng này.
(Bên A và bên B thoả thuận các nghĩa vụ cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).
Điều 7. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Tiền lãi do chậm thanh toán: Trường hợp bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.
Bồi thường thiệt hại: Bên vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho bên bị vi phạm (nếu có).
Phạt vi phạm hợp đồng: Bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền bằng … % giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm cho bên bị vi phạm.
Điều 8. Chi phí khác
Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu là: … đồng, do bên … chịu trách nhiệm thanh toán.
Chi phí mua bảo hiểm hàng hoá là … đồng, do bên … chịu trách nhiệm thanh toán.
Chi phí … là … đồng, do bên … chịu trách nhiệm thanh toán.
(Bên A và bên A tự thoả thuận về nội dung các khoản chi phí khác và ghi cụ thể vào trong hợp đồng này).
Điều 9. Phương thực giải quyết tranh chấp
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì hai bên tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Các thoả thuận khác
Bên A và bên B đồng ý đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.
Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.
Hợp đồng này được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau và được giao cho bên A … bản, bên B … bản./.
|
BÊN B (Chữ ký, họ tên và đóng dấu (nếu có))
|
BÊN A (Chữ ký, họ tên và đóng dấu (nếu có))
|
3. Các câu hỏi thường gặp
3.1. Trách nhiệm chịu rủi ro trong gia công thuộc về bên nào?
Căn cứ Điều 548 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
- Cho đến khi giao sản phẩm cho bên đặt gia công, bên nào là chủ sở hữu của nguyên vật liệu thì phải chịu rủi ro đối với nguyên vật liệu hoặc sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Khi bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm thì phải chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận, kể cả trong trường hợp sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu của bên nhận gia công, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Khi bên nhận gia công chậm giao sản phẩm mà có rủi ro đối với sản phẩm gia công thì phải bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên đặt gia công.
3.2. Bên nhận gia công đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công có được trả tiền công không?
Theo Điều 551 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công
1. Mỗi bên đều có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công, nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác, nhưng phải báo cho bên kia biết trước một thời gian hợp lý.
2. Bên đặt gia công đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì phải trả tiền công tương ứng với công việc đã làm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Bên nhận gia công đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì không được trả tiền công, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
3. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường.
Theo đó, mỗi bên đều có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công, nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định.
Cũng theo quy định trên thì bên nhận gia công đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì không được trả tiền công, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường.
3.3. Quy định về giao, nhận sản phẩm gia công và trả tiền công gia công?
- Về giao, nhận sản phẩm gia công
Căn cứ Điều 549 và Điều 550 Bộ luật Dân sự 2015 quy định bên nhận gia công phải giao sản phẩm và bên đặt gia công phải nhận sản phẩm theo đúng thời hạn và tại địa điểm đã thỏa thuận.
Trường hợp bên nhận gia công chậm giao sản phẩm thì bên đặt gia công có thể gia hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên nhận gia công vẫn chưa hoàn thành công việc thì bên đặt gia công có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Trường hợp bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm thì bên nhận gia công có thể gửi sản phẩm đó tại nơi nhận gửi giữ và phải báo ngay cho bên đặt gia công. Nghĩa vụ giao sản phẩm hoàn thành khi đáp ứng được các điều kiện đã thỏa thuận và bên đặt gia công đã được thông báo. Bên đặt gia công phải chịu mọi chi phí phát sinh từ việc gửi giữ.
- Về trả tiền công gia công
Căn cứ Điều 552 Bộ luật Dân sự 2015 quy định bên đặt gia công phải trả đủ tiền công vào thời điểm nhận sản phẩm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Trường hợp không có thỏa thuận về mức tiền công thì áp dụng mức tiền công trung bình đối với việc tạo ra sản phẩm cùng loại tại địa điểm gia công và vào thời điểm trả tiền.
Bên đặt gia công không có quyền giảm tiền công, nếu sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà mình đã cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của mình.
3.4. Quy định về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công ra sao?
Căn cứ Điều 551 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
- Mỗi bên đều có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công, nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác, nhưng phải báo cho bên kia biết trước một thời gian hợp lý.
- Bên đặt gia công đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì phải trả tiền công tương ứng với công việc đã làm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Bên nhận gia công đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì không được trả tiền công, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường.
3.5. Hợp đồng gia công có bắt buộc phải lập thành văn bản không?
Theo Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 và nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng, hợp đồng gia công có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc hành vi cụ thể. Tuy nhiên, trong giao dịch thương mại, đặc biệt là gia công hàng hóa với yếu tố nước ngoài, thì hợp đồng nên lập thành văn bản để đảm bảo chứng cứ và tuân thủ quy định tại Điều 32 Luật Thương mại 2005.
3.6. Trường hợp bên nhận gia công làm hư hỏng nguyên vật liệu do bên đặt gia công cung cấp thì phải chịu trách nhiệm như thế nào?
- Theo Điều 547 Bộ luật Dân sự 2015, bên nhận gia công phải bảo quản nguyên vật liệu do bên đặt gia công cung cấp.
- Nếu gây hư hỏng do lỗi của mình thì bên nhận gia công phải bồi thường thiệt hại theo Điều 419 và 584 BLDS 2015.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Trách nhiệm chịu rủi ro trong gia công thuộc về bên nao?
- Ký gửi hàng hóa là gì? Mẫu hợp đồng ký gửi hàng hóa chi tiết mới nhất 2025
- 3 lưu ý khi ký Hợp đồng ký gửi hàng hóa mới nhất 2025 cần nắm rõ
- Mẫu biên bản ký gửi hàng hóa tại kho có lưu ý soạn thảo mới nhất 2025
- Mẫu hợp đồng gửi kho hàng hóa chi tiết đúng luật mới nhất 2025
- Hợp đồng gia công là gì? Mẫu hợp đông gia công thông dụng chuẩn pháp lý mới nhất 2025
- Mẫu phụ lục hợp đồng gia công hàng hóa kèm lưu ý soạn thảo mới nhất 2025
Tags
# Hóa đơnCác từ khóa được tìm kiếm
# Quyền và nghĩa vụ của các bên giao kết hợp đồng gia côngTin cùng chuyên mục
Hóa đơn chuyển đổi khác gì so với hóa đơn giấy thông thường mới nhất 2025?
Hóa đơn chuyển đổi khác gì so với hóa đơn giấy thông thường mới nhất 2025?
Trong quá trình sử dụng hóa đơn, không ít doanh nghiệp và cá nhân thường nhầm lẫn giữa hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử và hóa đơn giấy thông thường. Sự khác biệt này không chỉ nằm ở cách thức phát hành mà còn ảnh hưởng đến tính pháp lý, phương thức lưu trữ và sử dụng trong giao dịch thương mại. Do đó, bài viết dưới đây sẽ chhú trọng phân tích sự khác biệt giữa hoá đơn chuyển đổi và hoá đơn giấy thông thường. 27/05/2025Hướng dẫn lập hóa đơn thay thế chuẩn Nghị định 123 và Thông tư 78 mới nhất 2025
Hướng dẫn lập hóa đơn thay thế chuẩn Nghị định 123 và Thông tư 78 mới nhất 2025
Trong quá trình quản lý hóa đơn điện tử, việc phát sinh sai sót là điều không thể tránh khỏi đối với các doanh nghiệp. Để khắc phục sai sót này, lập hóa đơn thay thế là giải pháp hiệu quả, đảm bảo tính pháp lý và sự minh bạch trong giao dịch. Do đó, bài viết dưới đây sẽ mang đến những thông tin quan trọng, đặc biệt là những cập nhật mới nhất trong thời gian vừa qua về quy trình lập hoá đơn thay thế. 21/05/2025Hóa đơn thay thế có bắt buộc kèm Mẫu 04 gửi cơ quan thuế không?
Hóa đơn thay thế có bắt buộc kèm Mẫu 04 gửi cơ quan thuế không?
Trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử, doanh nghiệp không thể tránh khỏi việc phát hành hóa đơn sai sót và cần phải lập hóa đơn thay thế. Tuy nhiên, một câu hỏi thường gặp là liệu hóa đơn thay thế có bắt buộc phải kèm theo Mẫu 04/SS-HĐĐT gửi cơ quan thuế không? Việc này có áp dụng cho mọi trường hợp hay chỉ dành cho một số loại hóa đơn nhất định? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp các thắc mắc trên. 21/05/2025Hóa đơn thay thế là gì? Lập hóa đơn thay thế trong trường hợp nào?
Hóa đơn thay thế là gì? Lập hóa đơn thay thế trong trường hợp nào?
Trong quá trình kinh doanh, việc phát hành hóa đơn là bắt buộc để ghi nhận các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ. Tuy nhiên, không phải lúc nào hóa đơn cũng được lập chính xác ngay từ đầu. Đó là lý do hóa đơn thay thế trở thành một công cụ quan trọng, giúp doanh nghiệp sửa sai và đảm bảo tính pháp lý cho các giao dịch. Trong bài viết này, các quy định liên quan đến hoá đơn thay thế sẽ được đề cập rõ ràng để giải đáp các thắc mắc của các hộ kinh doanh. 21/05/2025Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đúng luật mới nhất 2025
Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đúng luật mới nhất 2025
Trong hoạt động kinh doanh, việc lập sai hóa đơn điện tử là tình huống không hiếm gặp, đặc biệt với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế. Nếu không xử lý đúng cách, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro về thuế và pháp lý. Vậy trong năm 2025, quy định pháp luật hướng dẫn xử lý các trường hợp hóa đơn không có mã lập sai như thế nào? Bài viết sau sẽ giúp bạn nắm rõ các phương án xử lý theo quy định hiện hành, đảm bảo đúng thủ tục và tránh vi phạm. 21/05/2025Hóa đơn không có mã của cơ quan thuế là gì, có hợp lệ không?
Hóa đơn không có mã của cơ quan thuế là gì, có hợp lệ không?
Bất chấp một số rủi ro sai sót khi sử dụng hoá đơn không có mã của cơ quan thuế, nhiều doanh nghiệp vẫn lựa chọn sử dụng loại hoá đơn này do sự nhanh chóng, thuận tiện, phù hợp với một số mô hình kinh doanh đặc thù. Nắm bắt được những lo lắng đó, bài viết dưới đây sẽ giải đáp những thắc mắc xung quanh việc sử dụng và cách xử lý sai sót hóa đơn không có mã của cơ quan thuế. 21/05/2025Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là gì, áp dụng khi nào?
Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là gì, áp dụng khi nào?
Trong thời đại số hóa hiện nay, việc sử dụng hóa đơn điện tử đã trở thành xu hướng tất yếu, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính. Đặc biệt, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là một trong những hình thức được áp dụng rộng rãi và bắt buộc đối với nhiều đối tượng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin giúp doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh nắm rõ các quy đinh về hoá đơn điện tử. 21/05/2025Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ ăn uống theo quy định pháp luật như thế nào?
Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ ăn uống theo quy định pháp luật như thế nào?
Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ăn uống, việc xác định đúng thời điểm lập hóa đơn là yếu tố quan trọng để đảm bảo tuân thủ quy định về thuế và hóa đơn điện tử. Nếu lập hóa đơn sai thời điểm, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc gặp khó khăn khi hạch toán chi phí. Vậy theo quy định pháp luật mới nhất, thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ ăn uống được xác định như thế nào? 16/05/2025Quy định xuất hóa đơn dịch vụ ăn uống hợp lệ nhà hàng cần biết mới nhất 2025
Quy định xuất hóa đơn dịch vụ ăn uống hợp lệ nhà hàng cần biết mới nhất 2025
Trong hoạt động kinh doanh nhà hàng, việc xuất hóa đơn dịch vụ ăn uống hợp lệ không chỉ giúp doanh nghiệp minh bạch doanh thu mà còn đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế. Nắm rõ các quy định mới nhất năm 2025 về xuất hóa đơn sẽ giúp nhà hàng tránh được các rủi ro pháp lý và quản lý tài chính hiệu quả hơn. Bài viết này sẽ cung cấp những điểm quan trọng mà các chủ nhà hàng cần biết về quy định xuất hóa đơn dịch vụ ăn uống. 16/05/2025Hóa đơn dịch vụ ăn uống có cần phải ghi chi tiết từng món ăn và thuế suất liên quan không mới nhất 2025?
