3 lưu ý khi ký Hợp đồng ký gửi hàng hóa mới nhất 2025 cần nắm rõ (ảnh 1)
3 lưu ý khi ký Hợp đồng ký gửi hàng hóa mới nhất cần nắm rõ

1. 3 lưu ý khi ký Hợp đồng ký gửi hàng hóa mới nhất 2025 cần nắm rõ

1.1. Chủ thể ký gửi hàng hóa

Về bản chất, hợp đồng ký gửi hàng hóa là hợp đồng dịch vụ, do đó các bên trong hợp đồng là chủ thể của giao dịch dân sự theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 và thỏa mãn các điều kiện:

  • Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện.

Thêm vào đó, các bên ký Hợp đồng ký gửi còn cần đáp ứng thêm các điều kiện sau đây theo quy định tại Điều 156, 157 Luật Thương mại 2005:

  • Bên nhận uỷ thác mua bán hàng hoá: Là thương nhân kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hoá được uỷ thác và thực hiện mua bán hàng hoá theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác.
  • Bên uỷ thác mua bán hàng hoá: Là thương nhân hoặc không phải là thương nhân giao cho bên nhận uỷ thác thực hiện mua bán hàng hoá theo yêu cầu của mình và phải trả thù lao uỷ thác.

Tóm lại, bên nhận ủy thác phải là thương nhân, còn bên ủy thác có thể là thương nhân hoặc không phải là thương nhân.

1.2. Đối tượng của Hợp đồng ký gửi

  • Tất cả hàng hoá lưu thông hợp pháp đều có thể được ký gửi mua bán. Trong đó, đối tượng của Hợp đồng ký gửi thông thường là hàng hóa sử dụng trong đời sống, sinh hoạt hàng ngày như: Mỹ phẩm, quần áo, trang sức...
  • Trong đó, cần đặc biệt lưu ý hàng hóa ký gửi không được là hàng cấm, vũ khí, phương tiện nguy hiểm...

1.3. Quyền và nghĩa vụ các bên trong Hợp đồng ký gửi

Quyền và nghĩa vụ các bên trong Hợp đồng ký gửi

Quyền và nghĩa vụ các bên trong Hợp đồng ký gửi

Đây là một trong những điều khoản quan trọng trong Hợp đồng ký gửi, mọi quyền lợi và nghĩa vụ của các bên sẽ được thực hiện theo nội dung đã được thỏa thuận. Một số quyền, nghĩa vụ cơ bản của các bên ghi nhận trong Hợp đồng ký gửi gồm (căn cứ Điều 162,163,164,165 Luật Thương mại 2005).

  • Quyền và nghĩa vụ của bên ký gửi (bên ủy thác)
    • Yêu cầu bên nhận uỷ thác thông báo đầy đủ về tình hình thực hiện hợp đồng uỷ thác;
    • Không chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận uỷ thác vi phạm pháp luật;
    • Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng uỷ thác
    • Trả thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác cho bên nhận ủy thác;
    • Giao tiền, giao hàng theo đúng thoả thuận;
    • Liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận uỷ thác vi phạm pháp luật mà nguyên nhân do bên uỷ thác gây ra hoặc do các bên cố ý làm trái pháp luật.
  • Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ký gửi (ủy thác)
    • Yêu cầu bên uỷ thác cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng uỷ thác;
    • Nhận thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác;
    • Không chịu trách nhiệm về hàng hoá đã bàn giao đúng thoả thuận cho bên uỷ thác.
    • Thực hiện mua bán hàng hoá theo thỏa thuận;
    • Thông báo cho bên uỷ thác về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷ thác;
    • Giao tiền, giao hàng theo đúng thoả thuận....

2. Ký gửi hàng hóa là gì?

Ký gửi hàng hóa là hình thức gửi sản phẩm, hàng hóa cho bên thứ ba (cá nhân hoặc doanh nghiệp) nhờ bán hàng hoặc vận chuyển theo thỏa thuận trước. Hình thức này rất phổ biến trong kinh doanh, nhất là với những ai muốn bán hàng mà không có điểm bán cố định hoặc muốn tiết kiệm chi phí lưu kho.

Ký gửi giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng quản lý kho bãi, tối ưu dòng tiền và dễ dàng tiếp cận khách hàng hơn. Đối với người tiêu dùng, dịch vụ ký gửi tạo điều kiện thuận lợi để mua và bán hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Mẫu hợp đồng gửi kho hàng hóa là gì?

  • Mẫu hợp đồng gửi kho hàng hóa là một thỏa thuận giữa bên sở hữu hàng hóa và bên cung cấp dịch vụ kho bãi. Theo đó, bên chủ sở hữu hàng hóa mong muốn gửi hàng vào kho bãi của bên cung cấp dịch vụ kho.
  • Hợp đồng này không chỉ là một tài liệu ghi chép thoả thuận, mà còn là cơ sở pháp lý chắc chắn đảm bảo quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của cả hai bên.
  • Ngoài ra, hợp đồng cũng có tính chất pháp lý cao, chính là cơ sở để giải quyết mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện thỏa thuận giữa bên gửi hàng và bên kinh doanh kho bãi. Hợp đồng này có vai trò quan trọng, đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong quá trình quản lý và sử dụng kho bãi.

3.2. Địa điểm giao hàng hóa được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 35 Luật Thương mại 2005 quy định về địa điểm giao hàng được quy định như sau:

Địa điểm giao hàng

1. Bên bán có nghĩa vụ giao hàng đúng địa điểm đã thoả thuận.

2. Trường hợp không có thoả thuận về địa điểm giao hàng thì địa điểm giao hàng được xác định như sau:

a) Trường hợp hàng hoá là vật gắn liền với đất đai thì bên bán phải giao hàng tại nơi có hàng hoá đó;

b) Trường hợp trong hợp đồng có quy định về vận chuyển hàng hoá thì bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho người vận chuyển đầu tiên;

c) Trường hợp trong hợp đồng không có quy định về vận chuyển hàng hoá, nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng, các bên biết được địa điểm kho chứa hàng, địa điểm xếp hàng hoặc nơi sản xuất, chế tạo hàng hoá thì bên bán phải giao hàng tại địa điểm đó;

d) Trong các trường hợp khác, bên bán phải giao hàng tại địa điểm kinh doanh của bên bán, nếu không có địa điểm kinh doanh thì phải giao hàng tại nơi cư trú của bên bán được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng mua bán."

Như vậy, địa điểm giao hàng được pháp luật quy định như trên.

3.3. Thời hạn giao hàng hóa được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 37 Luật Thương mại 2005 quy định về thời hạn giao hàng hóa được quy định như sau:

Thời hạn giao hàng

1. Bên bán phải giao hàng vào đúng thời điểm giao hàng đã thoả thuận trong hợp đồng.

2. Trường hợp chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao hàng mà không xác định thời điểm giao hàng cụ thể thì bên bán có quyền giao hàng vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn đó và phải thông báo trước cho bên mua.

3. Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn giao hàng thì bên bán phải giao hàng trong một thời hạn hợp lý sau khi giao kết hợp đồng."

Như vậy, thời hạn giao hàng hóa được quy định như trên.

3.4. Các chứng từ liên quan đến hàng hóa được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 42 Luật Thương mại 2005 quy định về việc giao các chứng từ liên quan đến hàng hóa được quy định như sau:

Giao chứng từ liên quan đến hàng hoá

1. Trường hợp có thỏa thuận về việc giao chứng từ thì bên bán có nghĩa vụ giao chứng từ liên quan đến hàng hoá cho bên mua trong thời hạn, tại địa điểm và bằng phương thức đã thỏa thuận.

2. Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn, địa điểm giao chứng từ liên quan đến hàng hoá cho bên mua thì bên bán phải giao chứng từ liên quan đến hàng hoá cho bên mua trong thời hạn và tại địa điểm hợp lý để bên mua có thể nhận hàng.

3. Trường hợp bên bán đã giao chứng từ liên quan đến hàng hoá trước thời hạn thỏa thuận thì bên bán vẫn có thể khắc phục những thiếu sót của các chứng từ này trong thời hạn còn lại.

4. Khi bên bán thực hiện việc khắc phục những thiếu sót quy định tại khoản 3 Điều này mà gây bất lợi hoặc làm phát sinh chi phí bất hợp lý cho bên mua thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán khắc phục bất lợi hoặc chịu chi phí đó."

Như vậy, việc giao chứng từ liên quan đến hàng hoá được quy định như trên.

3.5. Hàng hoá đang được người nhận hàng nắm giữ thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng sẽ do ai chịu trách nhiệm?

Căn cứ Điều 59 Luật Thương mại 2005 quy định về chuyển rủi ro trong trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải là người vận chuyển được quy định như sau:

Chuyển rủi ro trong trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải là người vận chuyển

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu hàng hoá đang được người nhận hàng để giao nắm giữ mà không phải là người vận chuyển thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Khi bên mua nhận được chứng từ sở hữu hàng hoá;

2. Khi người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu hàng hoá của bên mua."

3.6. Xuất hàng cho đại lý bán đúng giá có cần xuất hóa đơn?

Căn cứ theo điểm d khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định, khi xuất hàng cho đại lý bán đúng giá thì cơ sở có thể lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử giá trị gia tăng để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau; hoặc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý.