Quy định về ngưỡng tiếng ồn bị xử phạt vi phạm hành chính là bao nhiêu?
Quy định về ngưỡng tiếng ồn bị xử phạt vi phạm hành chính là bao nhiêu?

1. Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn

Theo quy định tại Mục 2.1 Thông tư 39/2010/TT-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường thì giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn:

  • Tại khu vực đặc biệt (khu vực trong hàng rào của các cơ sở y tế, thư viện, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, đình, chùa và các khu vực có quy định đặc biệt khác) là: 55dBA (từ 6h đến 21h) và 45dBA (21h đến 6h).
  • Tại khu vực thông thường (khu chung cư, các nhà ở riêng lẻ nằm cách biệt hoặc liền kề, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính) là: 70dBA (từ 6h đến 21h) và 55dBA (21h đến 6h).

2. Mức phạt vi phạm hành chính về tiếng ồn

STT

Tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn

Mức phạt

Phạt bổ sung

1

Dưới 02 dBA.

Phạt cảnh cáo

Không áp dụng mức phạt bổ sung

2

Từ 02 dBA đến dưới 05 dBA

Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

3

Từ 05 dBA đến dưới 10 dBA

Từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

4

Từ 10 dBA đến dưới 15 dBA

Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm tiếng ồn của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp vi phạm

5

Từ 15 dBA đến dưới 20 dBA

Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng

6

Từ 20 dBA đến dưới 25 dBA

Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng

7

Từ 25 dBA đến dưới 30 dBA

Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

8

Từ 30 dBA đến dưới 35 dBA

Từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng

Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng đối với trường hợp vi phạm

9

từ 35 dBA đến dưới 40 dBA

Từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng

10

Từ 40 dBA. trở lên

Từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng

Buộc áp dụng biện pháp khắc phục hiệu quả như sau:

  • Buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn đạt quy chuẩn kỹ thuật trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều 22 Nghị định 45/2022/NĐ-CP.
  • Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm tiếng ồn theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các vi phạm quy định tại Điều 22 Nghị định 45/2022/NĐ-CP.

Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định đây là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm mức phạt tiền gấp 02 đối với tổ chức.

3. Ưu điểm và khó khăn của việc quy định xử phạt vi phạm hành chính về tiếng ồn

3.1. Ưu điểm

Việc xử phạt vi phạm hành chính về tiếng ồn có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng và cải thiện chất lượng cuộc sống. Nó giúp nâng cao nhận thức của người dân về tác hại của tiếng ồn, khuyến khích ý thức tự giác trong việc giữ gìn môi trường sống yên tĩnh. Đồng thời, các hình thức xử phạt cũng góp phần duy trì trật tự xã hội, ngăn chặn các hành vi gây rối và tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững của đô thị.

3.2. Khó khăn gặp phải khi áp dụng quy định vi phạm tiếng ồn

Khi áp dụng quy định về vi phạm tiếng ồn, một số khó khăn thường gặp bao gồm việc xác định ngưỡng tiếng ồn chính xác trong các tình huống cụ thể, thiếu thiết bị đo lường chuyên dụng, và sự không đồng thuận giữa các bên liên quan. Ngoài ra, việc thực thi và xử lý vi phạm cũng có thể gặp trở ngại do thiếu nhân lực và nguồn lực cho các cơ quan chức năng. Cuối cùng, việc nâng cao nhận thức của người dân về quy định này cũng là một thách thức lớn.

Quy định về ngưỡng tiếng ồn bị xử phạt vi phạm hành chính là bao nhiêu?
Quy định về ngưỡng tiếng ồn bị xử phạt vi phạm hành chính là bao nhiêu?

4. Việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc vi phạm hành chính do cơ quan nhà nước khác chuyển giao cho cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường được thực hiện như thế nào?

Dưới đây là các bước tiếp nhận và thụ lý vụ việc vi phạm hành chính do cơ quan nhà nước khác chuyển giao cho Quản lý thị trường, được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu và bám sát quy định tại Thông tư 67/2021/TT-BTC:

Các bước tiếp nhận và thụ lý vụ việc vi phạm hành chính do cơ quan khác chuyển giao

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vụ việc

Cơ quan Quản lý thị trường tiếp nhận hồ sơ do cơ quan khác chuyển giao, bao gồm: biên bản vi phạm, tài liệu, tang vật (nếu có), lời khai…

Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

Bước 2: Xác minh sơ bộ thông tin

Cán bộ chuyên môn tiến hành rà soát lại hồ sơ và tình tiết vụ việc để đảm bảo đúng thẩm quyền xử lý.

Trường hợp thiếu thông tin, có thể yêu cầu cơ quan chuyển giao bổ sung.

Bước 3: Lập biên bản tiếp nhận và phân công xử lý

Nếu vụ việc đủ điều kiện xử lý, lập biên bản tiếp nhận.

Phân công công chức, đội nghiệp vụ phụ trách xử lý.

Bước 4: Xử lý theo thẩm quyền

Ra quyết định xử phạt nếu thuộc thẩm quyền.

Nếu vụ việc vượt thẩm quyền (về tính chất, mức phạt, dấu hiệu hình sự…), phải chuyển lên cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

Bước 5: Phối hợp và theo dõi

Phối hợp với cơ quan chuyển giao để làm rõ thông tin nếu cần thiết.

Theo dõi việc thi hành quyết định xử phạt (nếu có).

5. Thời hạn tạm giữ tang vật vi phạm hành chính theo quy định hiện hành

Theo quy định tại Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi bổ sung năm 2020, thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được áp dụng để phục vụ công tác xác minh, điều tra và xử lý hành vi vi phạm, với các mốc thời gian cụ thể như sau:

  • Thời hạn tạm giữ thông thường là 07 ngày, tính từ ngày ra quyết định tạm giữ. Trong khoảng thời gian này, cơ quan chức năng có trách nhiệm thu thập tài liệu, xác minh tình tiết của vụ việc để ra quyết định xử phạt hoặc áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp.
  • Nếu vụ việc phức tạp, chưa đủ căn cứ xử lý trong thời gian tạm giữ ban đầu, thì được phép gia hạn tạm giữ không quá 02 lần, mỗi lần không quá 07 ngày. Việc gia hạn phải được thực hiện bằng văn bản, có căn cứ và do người có thẩm quyền xử phạt hành chính quyết định.
  • Trường hợp hết thời hạn tạm giữ mà không có quyết định xử phạt, tịch thu hoặc tiêu hủy thì cơ quan chức năng phải hoàn trả ngay tang vật, phương tiện cho tổ chức, cá nhân liên quan. Mọi hành vi giữ quá thời hạn hoặc không có quyết định xử lý rõ ràng đều bị coi là trái luật và có thể bị xử lý trách nhiệm.

Như vậy, tổng thời gian tạm giữ tối đa là 21 ngày, bao gồm 07 ngày ban đầu và tối đa 14 ngày gia hạn nếu có lý do chính đáng.

Quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính theo pháp luật Việt Nam

Thời hạn tạm giữ tang vật vi phạm hành chính theo quy định hiện hành

6. Việc giải trình vi phạm hành chính về thuế được áp dụng đối với những hành vi vi phạm hành chính nào?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn), người nộp thuế được quyền giải trình khi bị cơ quan thuế lập biên bản vi phạm và có dấu hiệu bị xử phạt. Việc giải trình được áp dụng trong các trường hợp hành vi vi phạm hành chính có tính chất chưa rõ ràng, còn cần xác minh, làm rõ hoặc có tranh cãi về lỗi chủ quan – khách quan.

Cụ thể, các hành vi vi phạm hành chính về thuế có thể được giải trình bao gồm:

  • Khai sai nhưng chưa đến mức trốn thuế

Ví dụ: kê khai sai mã hàng, mức thuế suất, số lượng hàng hóa… dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp nhưng người nộp thuế có căn cứ chứng minh là do nhầm lẫn, không cố ý.

  • Chậm nộp hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ hoàn thuế

Nếu người nộp thuế có lý do khách quan như thiên tai, dịch bệnh, lỗi hệ thống của cơ quan thuế… thì việc giải trình sẽ giúp xác định tình tiết giảm nhẹ hoặc không bị xử phạt.

  • Không xuất trình sổ sách, chứng từ, tài liệu khi có yêu cầu

Việc không cung cấp đúng thời hạn theo yêu cầu của cơ quan thuế là hành vi vi phạm. Tuy nhiên, nếu người nộp thuế có lý do chính đáng và chứng minh được qua giải trình thì có thể được xem xét.

  • Sử dụng hóa đơn không đúng quy định

Chẳng hạn: lập hóa đơn sai thời điểm, sai nội dung, sai tên đối tác... nhưng không nhằm mục đích gian lận thuế. Việc giải trình giúp làm rõ động cơ và tính chất vi phạm.

  • Các hành vi vi phạm khác có tình tiết phức tạp

Bao gồm: vi phạm trong hoàn thuế, ưu đãi thuế, miễn giảm thuế... trong các trường hợp có căn cứ để xác định sự thiếu sót do quy định chồng chéo, thay đổi chính sách hoặc hướng dẫn không rõ ràng từ cơ quan chức năng.

Tóm lại, việc giải trình được áp dụng khi người nộp thuế bị lập biên bản vi phạm hành chính và có cơ hội chứng minh rằng hành vi vi phạm không có lỗi hoặc có tình tiết giảm nhẹ, nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng và đảm bảo xử phạt công minh.

7. Những câu hỏi thường gặp

7.1. Vi phạm hành chính có thể bị ghi vào lý lịch tư pháp không?

Không. Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, chỉ các hành vi bị xử lý bằng bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật mới được ghi nhận trong lý lịch tư pháp. Vi phạm hành chính không phải là tội phạm, nên dù bị xử phạt nặng đến đâu (phạt tiền, tước quyền sử dụng, trục xuất...) thì vẫn không bị ghi vào lý lịch tư pháp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt (như cán bộ công chức bị xử lý vi phạm nhiều lần), hồ sơ xử lý hành chính có thể được ghi nhận trong hồ sơ nhân sự nội bộ, ảnh hưởng đến việc đánh giá, đề bạt hoặc xét tuyển. Ngoài ra, người nước ngoài bị xử phạt hành chính tại Việt Nam cũng có thể bị từ chối cấp visa hoặc cư trú lại, tùy vào từng mức độ vi phạm.

Quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính theo pháp luật Việt Nam

Vi phạm hành chính có thể bị ghi vào lý lịch tư pháp không?

7.2. Người nước ngoài vi phạm hành chính tại Việt Nam thì bị xử lý thế nào? Có được miễn trừ gì không?

Người nước ngoài khi sống hoặc làm việc tại Việt Nam vẫn phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và bị xử phạt vi phạm hành chính giống như công dân Việt Nam, theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người nước ngoài có thể được xem xét tình tiết giảm nhẹ nếu không am hiểu pháp luật Việt Nam, hoặc nếu vi phạm lần đầu và hợp tác khắc phục hậu quả. Đối với những trường hợp nghiêm trọng như vi phạm an ninh, trật tự công cộng, hoặc hành vi gây ảnh hưởng xã hội lớn, người nước ngoài có thể bị áp dụng biện pháp trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam. Riêng đối với người có quyền miễn trừ ngoại giao, họ sẽ không bị xử phạt theo trình tự hành chính thông thường mà được xử lý thông qua kênh ngoại giao, phù hợp với Công ước Vienna về quan hệ ngoại giao.