Phân biệt dễ hiểu Hợp đồng lao động và Hợp đồng cộng tác viên mới nhất
Phân biệt dễ hiểu Hợp đồng lao động và Hợp đồng cộng tác viên mới nhất

1. Hợp đồng cộng tác viên là gì?

Hợp đồng cộng tác viên là một loại thỏa thuận pháp lý giữa cá nhân (cộng tác viên) và tổ chức hoặc doanh nghiệp, nhằm xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện công việc. Tùy theo nội dung và cách thức thực hiện, hợp đồng cộng tác viên có thể được phân loại thành hai dạng chính: hợp đồng dịch vụ và hợp đồng lao động.

2. Phân biệt dễ hiểu Hợp đồng lao động và Hợp đồng cộng tác viên

Dưới đây là bảng so sánh giữa Hợp đồng lao động và Hợp đồng cộng tác viên (trong trường hợp là hợp đồng dịch vụ):

Tiêu chí

Hợp đồng lao động

Hợp đồng cộng tác viên (hợp đồng dịch vụ)

1. Bản chất pháp lý

Là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, trả lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của hai bên. Nếu có yếu tố trả công và chịu sự quản lý, điều hành thì được xem là hợp đồng lao động, dù tên gọi là gì.

Là sự thỏa thuận cung cấp dịch vụ giữa hai bên. Một bên thực hiện công việc, bên kia trả thù lao. Không có yếu tố quản lý, điều hành chặt chẽ từ bên thuê. Nếu có yếu tố trả công và bị quản lý, điều hành thì có thể bị coi là hợp đồng lao động.

2. Hình thức hợp đồng

Phải lập bằng văn bản và làm thành 2 bản. Có thể lập bằng phương tiện điện tử. Trường hợp dưới 1 tháng có thể giao kết bằng lời nói.

Không bắt buộc về hình thức. Có thể là văn bản, lời nói hoặc hành vi thực tế. Áp dụng tương tự quy định về hợp đồng dân sự.

3. Nội dung bắt buộc

Phải có các nội dung: thông tin các bên, công việc, địa điểm, thời hạn, lương, chế độ nâng lương, thời gian làm việc/nghỉ, bảo hộ lao động, BHXH-BHYT-BHTN, đào tạo nghề,… (Theo Điều 21 BLLĐ 2019)

Không có yêu cầu bắt buộc về nội dung. Các bên tự do thỏa thuận, miễn không trái pháp luật, đạo đức xã hội.

4. Thời hạn hợp đồng

Có thể là:

+ Xác định thời hạn: từ 12 đến 36 tháng

+ Không xác định thời hạn: không ghi thời điểm kết thúc hợp đồng

Do các bên tự thỏa thuận theo tính chất công việc. Không có quy định cụ thể về thời hạn.

5. Chấm dứt hợp đồng

Các bên được quyền đơn phương chấm dứt nhưng phải tuân thủ quy định pháp luật (Điều 35, 36 BLLĐ 2019).

Có thể chấm dứt khi công việc không còn phù hợp, nhưng phải tuân thủ đúng thỏa thuận hợp đồng. Nếu hợp đồng bị coi là hợp đồng lao động, thì phải áp dụng quy định chấm dứt theo Bộ luật Lao động.

3. Khi ký hợp đồng cộng tác viên, có thể chọn loại hợp đồng nào?

Tùy theo tính chất công việc và cách thức thỏa thuận giữa hai bên, hợp đồng cộng tác viên có thể được ký dưới một trong hai hình thức sau:

3.1. Hợp đồng lao động

Theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, nếu cộng tác viên làm việc có trả lương, được quản lý và giám sát trực tiếp bởi bên thuê, thì dù hợp đồng mang tên gì, nó vẫn được coi là hợp đồng lao động.

Trong trường hợp này, cộng tác viên sẽ được xem như một người lao động và được hưởng các quyền lợi theo luật lao động – ví dụ như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nghỉ phép, v.v. Bên thuê có trách nhiệm ký hợp đồng lao động với cộng tác viên trước khi họ chính thức bắt đầu công việc.

3.2. Hợp đồng dịch vụ

Còn theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015, nếu công việc mang tính chất làm theo nhiệm vụ, không chịu sự quản lý trực tiếp, thì hai bên có thể ký hợp đồng dịch vụ.

Trong trường hợp này, cộng tác viên được coi là bên cung ứng dịch vụ, thực hiện công việc độc lập cho bên thuê – người sẽ chi trả thù lao sau khi công việc hoàn thành. Hợp đồng dịch vụ không bị ràng buộc bởi các quy định như hợp đồng lao động, ví dụ như về bảo hiểm hay giờ làm việc cố định.

Khi ký hợp đồng cộng tác viên, có thể chọn loại hợp đồng nào?
Khi ký hợp đồng cộng tác viên, có thể chọn loại hợp đồng nào?

4. Hợp đồng cộng tác viên có đóng BHXH, thuế TNCN hay không?

4.1 Đối với BHXH

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, chỉ những người làm việc theo hợp đồng lao động từ 1 tháng trở lên mới thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Cụ thể:

  • Người ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng có thời hạn (kể cả mùa vụ hay công việc cụ thể) từ 1 tháng trở lên đều bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội.

Tuy nhiên, hợp đồng cộng tác viên thông thường không được xem là hợp đồng lao động, mà là hợp đồng mang tính chất dịch vụ, làm việc theo thỏa thuận hoặc theo kết quả công việc. Do đó, cộng tác viên không bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội nếu không ký hợp đồng lao động nằm trong phạm vi quy định trên.

4.2 Đối với thuế TNCN

Theo quy định tại điểm b và i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 20 Thông tư 25/2018/TT-BTC), việc cộng tác viên có phải nộp thuế hay không phụ thuộc vào hình thức hợp đồng và mức thu nhập. Cụ thể:

  • Trường hợp cộng tác viên ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên (với tổ chức, cá nhân trả thu nhập):
    Khi đó, khoản thu nhập của bạn được xem là tiền lương, tiền công, và sẽ bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần – tức là càng thu nhập cao thì mức thuế càng tăng. Điều này đúng cả khi bạn ký hợp đồng ở nhiều nơi hoặc nghỉ việc trước khi hết hạn hợp đồng.

  • Trường hợp cộng tác viên không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng:
    Nếu mỗi lần nhận thanh toán từ 2 triệu đồng trở lên, thì bên thuê (công ty, tổ chức...) phải khấu trừ 10% thuế trên tổng thu nhập trước khi trả cho bạn. Đây là mức thuế cố định cho những trường hợp làm việc không thường xuyên hoặc theo hợp đồng ngắn hạn.

Tóm lại: Nếu là cộng tác viên làm việc ngắn hạn (dưới 3 tháng) và được trả từ 2 triệu đồng trở lên cho mỗi lần, thì vẫn phải chịu khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân trước khi nhận tiền.

5. Phân biệt dễ hiểu Hợp đồng lao động và Hợp đồng cộng tác viên

Dưới đây là bảng so sánh giữa Hợp đồng lao động và Hợp đồng cộng tác viên (trong trường hợp là hợp đồng dịch vụ):

5. Đơn phương chấm dứt Hợp đồng cộng tác viên phải bồi thường bao nhiêu?

Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng cộng tác viên có thể dẫn đến nghĩa vụ bồi thường, tùy thuộc vào bản chất của hợp đồng và lý do chấm dứt. Dưới đây là phân tích cụ thể:

Trường hợp 1: Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ (theo Bộ luật Dân sự 2015)

Nếu hợp đồng cộng tác viên được xác định là hợp đồng dịch vụ, thì:

  • Quyền đơn phương chấm dứt: Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc theo thỏa thuận giữa các bên hoặc pháp luật có quy định.

  • Nghĩa vụ thông báo: Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng. Nếu không thông báo mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường.

  • Bồi thường thiệt hại: Nếu việc đơn phương chấm dứt hợp đồng không có căn cứ hợp pháp, bên đơn phương chấm dứt được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự, bao gồm bồi thường thiệt hại theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Trường hợp 2: Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng lao động (theo Điều 39 Bộ luật Lao động 2019)

Nếu hợp đồng cộng tác viên có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên, thì có thể được xem là hợp đồng lao động. Trong trường hợp này:

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật: Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước.

  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật: Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng đã giao kết; trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc; và trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

6. Câu hỏi thường gặp

6.1 Hợp đồng cộng tác viên có bắt buộc phải ký bằng văn bản không?

Không bắt buộc. Nếu đây là hợp đồng dịch vụ (không phải hợp đồng lao động), thì có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc hành vi cụ thể. Tuy nhiên, nên ký bằng văn bản để làm căn cứ pháp lý nếu có tranh chấp.

6.2 Cộng tác viên có được ký nhiều hợp đồng cùng lúc không?

Được. Vì cộng tác viên không ràng buộc về thời gian và tính chất lao động toàn thời gian như người lao động trong hợp đồng lao động. Tuy nhiên, cần đảm bảo không vi phạm cam kết độc quyền (nếu có) trong từng hợp đồng cụ thể.

6.3 Có được đơn phương chấm dứt hợp đồng cộng tác viên không?

Có, nhưng cần căn cứ vào nội dung hợp đồng:

  • Nếu là hợp đồng dịch vụ, một bên có thể đơn phương chấm dứt nếu bên kia vi phạm nghĩa vụ hoặc theo thỏa thuận.

  • Nếu hợp đồng cộng tác viên có tính chất như hợp đồng lao động, thì việc chấm dứt phải tuân theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 (thời gian báo trước, lý do chấm dứt...).