Hợp đồng cộng tác viên là gì? Mẫu hợp đồng cộng tác viên chuẩn pháp lý mới nhất
Hợp đồng cộng tác viên là gì? Mẫu hợp đồng cộng tác viên chuẩn pháp lý mới nhất

1. Hợp đồng cộng tác viên là gì?

Hợp đồng cộng tác viên là một loại thỏa thuận pháp lý giữa cá nhân (cộng tác viên) và tổ chức hoặc doanh nghiệp, nhằm xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện công việc. Tùy theo nội dung và cách thức thực hiện, hợp đồng cộng tác viên có thể được phân loại thành hai dạng chính: hợp đồng dịch vụ và hợp đồng lao động.

2. Mẫu hợp đồng cộng tác viên chuẩn pháp lý mới nhất

Hiện tại, pháp luật vẫn chưa có quy định cụ thể nào về mẫu hợp đồng dành cho cộng tác viên. Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo một số mẫu phổ biến được sử dụng trong thực tế dưới đây:

  • Mẫu hợp đồng cộng tác viên (theo hình thức hợp đồng lao động):

    CÔNG TY ……….

    ------------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số: …………..

    ………., ngày … tháng … năm 20…

    HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

    - Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày ngày 20 tháng 11 năm 2019;

    - Căn cứ Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ Luật lao động;

    - Căn cứ nhu cầu của các bên:

    Hợp đồng lao động(“HĐLĐ”) này được ký ngày …. tháng …. năm ….. tại Văn phòng Công ty ………………… , địa chỉ............................, bởi và giữa các bên có đầy đủ tư cách giao kết hợp đồng lao động theo quy định, gồm:


    Thông tin

    BÊN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
    (sau đây gọi là Công ty)

    NGƯỜI LAO ĐỘNG
    (sau đây gọi là NLĐ)

    Tên chính

    thức

    CÔNG TY …………………………..

    Mã số thuế

    CMND

    CCCD

    Số ĐKKD:

    Ngày cấp:

    Nơi cấp:

    Số CMND:

    Ngày cấp :

    Nơi cấp:

    Thông tin liên lạc

    Email:

    Điện thoại:

    Email:

    Điện thoại:

    Địa chỉ

    Người đại diện - Chức vụ

    Giám đốc

    Tài khoản ngân hàng

    Tùy ngữ cảnh cụ thể, mỗi bên được gọi riêng là “Bên” và hai bên được gọi chung là “Các bên”.

    Xét rằng:

    - CÔNG TY có nhu cầu tuyển dụng và sử dụng lao động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; và

    - NLĐ là cá nhân độc lập, tự thấy rằng có đầy đủ năng lực giao kết hợp đồng lao động và có thể đáp ứng yêu cầu công việc của CÔNG TY;

    Sau khi bàn bạc thống nhất, các bên đồng ý ký kết Hợp đồng này với các điều khoản và điều kiện cụ thể như sau:

    Điều 1. Công việc và địa điểm làm việc:

    1.1. Công việc:

    - Chức vụ: ……………..

    - Công việc phải làm:

    + ……………………….

    + ………………………..

    + Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Ban giám đốc.

    CÔNG TY được quyền tạm thời chuyển NLĐ làm công việc khác so với HĐLĐ trong các trường hợp sau:

    a) Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh;

    b) Áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

    c) Sự cố điện, nước;

    d) Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

    Trường hợp NLĐ không chấp nhận thực hiện việc mới sau điều chuyển thì hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng trên cơ sở đồng thuận, nhưng CÔNG TY đảm bảo phải trả ít nhất 01 tháng lương do thay đổi công việc dẫn đến chấm dứt hợp đồng trước hạn.

    1.2. Địa điểm làm việc của người lao động:

    ………………………………………….

    Trường hợp CÔNG TY có thay đổi địa chỉ trụ sở chính thì NLĐ tiếp tục làm việc theo địa chỉ mới. Trường hợp đặc biệt theo quyết định của Giám đốc CÔNG TY, CÔNG TY có thể chỉ định NLĐ làm việc tại địa điểm khác địa chỉ nêu trên nhưng phải báo trước ít nhất 03 ngày để NLĐ kịp thời chuẩn bị

    Điều 2: Thời hạn của hợp đồng lao động:

    - Loại hợp đồng lao động:

    - Bắt đầu từ ngày ….. tháng …. năm 20…. đến hết ngày … tháng … năm 20…

    Điều 3: Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:

    ………………………………………

    Điều 4: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động

    4.1. Quyền lợi:

    4.1.1. Mức lương, phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác:

    a) Mức lương: ………….

    b) Phụ cấp lương:

    …………………..

    4.1.2. Hình thức trả lương: Bằng tiền mặt Việt Nam đồng.

    4.1.3. Kỳ hạn trả lương:

    - Kỳ hạn trả lương: Tiền lương được trả tháng một lần. Tiền lương được CÔNG TY trả trực tiếp, đẩy đủ và đúng thời hạn cho NLĐ căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của NLĐ trong tháng đó. Trường hợp đặc biệt do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà CÔNG TY đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thời hạn thì không được trả chậm quá 01 tháng.

    - Thời điểm trả lương: ……………

    Trường hợp thời điểm trả lương trùng ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định thì được trả vào ngày làm việc tiếp theo.

    4.1.4. Chế độ nâng lương:

    …………………………………..

    4.1.5. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: Được tham gia bảo hiểm theo quy định của Luật bảo hiểm về mức tham đóng và tỷ lệ đóng.

    - Tỷ lệ đóng: Tính theo mức % tính trên mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động và của người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế tại thời điểm phát sinh;

    - Phương thức đóng, thời gian đóng: CÔNG TY chịu trách nhiệm đóng phần bảo hiểm của CÔNG TY. Phần bảo hiểm thuộc trách nhiệm của NLĐ được NLĐ ủy quyền CÔNG TY trừ vào lương hàng tháng và đóng hội.

    4.1.6. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

    Tại từng thời điểm khác nhau và theo Quyết định của Giám đốc công ty, CÔNG TY đảm bảo thời gian, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho NLĐ trong quá trình làm việc và cống hiến tại CÔNG TY.

    4.2. Nghĩa vụ:

    - Hoàn thành những công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động.

    - Chấp hành lệnh điều hành sản xuất-kinh doanh, nội quy kỷ luật lao động, an toàn lao động....

    - Bảo mật thông tin: NLĐ cam kết rằng mọi thông tin nội bộ của CÔNG TY gồm báo cáo hàng tuần, hàng tháng, danh sách khách hàng, nhà cung cấp, quản lý điều hành và các thông tin nội bộ khác là thông tin mật. NLĐ cam kết không được tiết lộ, mua bán, trao đổi, chia sẻ cho bên thứ ba dưới bất cứ hình thức nào. Trường hợp CÔNG TY có chứng cứ cho rằng NLĐ tiết lộ thông tin ảnh hưởng đến kinh doanh, uy tín, thương hiệu của CÔNG TY thì NLĐ phải bồi thường thiệt hại 100%.

    Điều 5: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động

    5.1. Nghĩa vụ:

    - Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động.

    - Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động.

    5.2. Quyền hạn:

    - Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc)

    - Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật và nội quy lao động của doanh nghiệp.

    Điều 6: Chấm dứt hợp đồng lao động

    Hợp đồng lao động này chấm dứt hiệu lực khi và chỉ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    6.1. Hết thời hạn ghi tại Điều 2 mà các bên không gia hạn;

    6.2. NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

    a) Bị đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự hoặc cưỡng bức lao động; bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

    b) Phải nghỉ việc để chăm sóc vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng, con đẻ, con nuôi bị ốm đau, tai nạn;

    c) Gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh hoặc chuyển chỗ ở mà người lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động.

    6.3. CÔNG TY đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

    a) NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

    b) Lý do bất khả kháng khác thuộc một trong các trường hợp sau đây: (i) Do địch họa, dịch bệnh; (ii) Di dời hoặc thu hẹp địa điểm sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Điều 7: Điều khoản thi hành

    Trường hợp các bên tiến hành ký phụ lục hợp đồng thì phụ lục có giá trị thực hiện như hợp đồng. Trường hợp, phụ lục hợp đồng có điều khoản xung đột với hợp đồng này thì áp dụng điều khoản có lợi hơn cho NLĐ.

    - Hợp đồng lao động được làm thành 02 bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một bản và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 20xx . Khi hai bên ký kết phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.

    Người lao động

    Người sử dụng lao động

  • Mẫu hợp đồng cộng tác viên dịch vụ (theo dạng hợp đồng dịch vụ):

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ………, ngày…… tháng …… năm ……

    HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN

    Số: ……………..

    Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 24/11/2015;

    Căn cứ nhu cầu và năng lực của hai bên,

    Hợp đồng cộng tác viên này (sau đây gọi là “Hợp đồng”) được xem là hợp đồng dịch vụ được ký kết tại………………………………………….. và bởi các bên:

    BÊN A: ………………………………………………………………..…………

    Đại diện:……………………………… Chức vụ:………………………………

    Quốc tịch: …………………………………………………………….………….

    Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

    Điện thoại: ……………………………………………………………………….

    Mã số thuế: ……………………………………………………………...………

    Số tài khoản: …………………………………………………………………….

    Tại Ngân hàng: ………………………………………………………………….

    (Sau đây gọi là bên sử dụng dịch vụ)

    BÊN B: ……………….………………………………………………………....

    Ngày tháng năm sinh: ……………..………… Giới tính: ……………….......

    Quê quán: ………………………..……………………………………………...

    Địa chỉ thường trú:……………………….……………………………………..

    Điện thoại: ………………………………….. Email: ………………………….

    Số CMTND:…………… Ngày cấp: ……………… Nơi cấp:…………...……

    (Sau đây gọi là cộng tác viên)

    Sau khi thỏa thuận, hai bên nhất trí ký kết hợp đồng với các điều khoản như sau:

    Điều 1: Công việc theo hợp đồng

    1. Loại hợp đồng: Hợp đồng cộng tác viên

    2. Thời hạn hợp đồng (1): ………………………………..……………………..

    3. Địa điểm làm việc (2): …………………….…………………..………………

    4. Chức vụ (nếu có): ……………………………………………………………

    Điều 2: Thời giờ làm việc

    1. Thời gian làm việc (3):………………………………………………………..

    3. Chế độ nghỉ ngơi (4):………………………………………………………….

    4. Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể cho áp dụng thời gian làm việc linh hoạt.

    5. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

    Điều 3: Quyền lợi của cộng tác viên

    1. Thù lao (5): …………………………………………………………………….

    Bằng chữ: ……………………………………………………………………….

    2. Khen thưởng: Cộng tác viên được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có kết quả làm việc hiệu quả theo đánh giá của đơn vị.

    3. Bảo hộ làm việc (6): …………………………………………………………..

    4. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản/Tiền mặt.

    5. Ngày thanh toán (7): …………………………………………………………

    6. Yêu cầu bên sử dụng cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.

    7. Thay đổi điều kiện cộng tác vì lợi ích của bên sử dụng mà không nhất thiết phải chờ ý kiến, nếu việc chờ ý kiến gây thiệt hại cho bên sử dụng, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng;

    8. Yêu cầu bên sử dụng thanh toán đầy đủ và đúng hạn.

    Điều 4: Nghĩa vụ của cộng tác viên

    1. Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thoả thuận khác.

    2. Không giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng.

    3. Bảo quản và giao lại cho bên sử dụng tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.

    4. Báo cho bên sử dụng về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc;

    5. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc.

    6. Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

    7. Đóng các khoản thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.

    Điều 5: Quyền hạn của bên sử dụng

    1. Yêu cầu cộng tác viên thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thoả thuận khác.

    2. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu cộng tác viên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ.

    3. Được phép tạm giữ lương trong trường hợp cộng tác viên chưa hoàn thành các công việc được giao hoặc chưa giao trả tài sản của công ty (thiết bị, công cụ làm việc, trang phục…) sau khi kết thúc công việc.

    4. Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi của mình nếu cộng tác viên vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

    Điều 6: Nghĩa vụ của bên sử dụng

    1. Cung cấp cho cộng tác viên thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc. Bảo đảm việc làm cho cộng tác viên theo Hợp đồng đã ký.

    2. Thanh toán tiền đầy đủ và đúng hạn cho cộng tác viên.

    Điều 7: Chấm dứt hợp đồng cộng tác viên

    1. Các trường hợp chấm dứt

    a) Hoàn thành công việc theo hợp đồng.

    b) Một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng (8).

    2. Thời hạn báo trước

    - Ít nhất (9)……..ngày làm việc.

    - Trong trường hợp vi phạm thời gian báo trước: Bên vi phạm phải bồi thường cho bên còn lại ít nhất (10) ……… theo hợp đồng này.

    Điều 8: Điều khoản chung

    1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, cộng tác viên và bên sử dụng có thể thỏa thuận lại nội dung của hợp đồng theo thực tế làm việc phù hợp với pháp luật

    2. Trong trường hợp có bất kỳ điều khoản hoặc quy định nào của hợp đồng này bị vô hiệu hoặc không thể thực hiện theo quyết định, phán quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì các điều khoản và quy định còn lại của hợp đồng vẫn có giá trị hiệu lực đối với các bên.

    3. Những vấn đề không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy định của pháp luật dân sự.

    4. Hợp đồng này được lập thành …… bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản chịu trách nhiệm thực hiện./.

    CỘNG TÁC VIÊN

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    ĐẠI DIỆN BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Hướng dẫn viết Hợp đồng cộng tác viên:

    (1) Theo một công việc, chương trình, dự án,… Cụ thể bắt đầu từ thời gian nào và bao giờ kết thức hoặc thực hiện trong bao nhiêu ngày, tuần, tháng, năm...

    (2) Có thể làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc làm việc tự do, tùy theo thỏa thuận của hai bên.

    (3) Thời gian làm việc theo theo giờ, theo ngày theo nội quy, quy chế của đơn vị hoặc làm việc tự do theo thỏa thuận của hai bên.

    (4) Trường hợp cộng tác viên làm việc tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và làm việc theo thời gian chung của đơn vị thì nêu rõ thời gian nghỉ ngơi.

    Trường hợp cộng tác viên làm việc tự do thì không cần ghi mục này.

    (5) Tùy theo tính chất công việc của cộng tác viên, bên sử dụng có thể trả thù lao cho cộng tác viên theo công việc, dự án, chương trình hoặc theo thời gian làm việc thực tế.

    (6) Tùy theo từng công việc, chế độ của mỗi đơn vị để thỏa thuận về việc trang cấp bảo hộ lao động cho cộng tác viên.

    (7) Thanh toán sau khi hoàn thành công việc hoặc kết thúc chương trình, dự án. Trường hợp chương trình, dự án kéo dài, có thể thanh toán thành nhiều đợt theo khối lượng công việc hoặc thời gian làm việc.

    (8) Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng:

    - Bên sử dụng được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi cộng tác viên thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ.

    Trong trường hợp này, bên sử dụng phải trả tiền công theo phần công việc mà cộng tác viên đã thực hiện.

    - Cộng tác viên được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên sử dụng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ.

    (9) Đơn vị cân nhắc thời gian báo trước trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng để đảm bảo hiệu quả công việc.

    (10) Quy định cụ thể số tiền phải bồi thường trong trường hợp vi phạm thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng.

3. Khi ký hợp đồng cộng tác viên, có thể chọn loại hợp đồng nào?

Tùy theo tính chất công việc và cách thức thỏa thuận giữa hai bên, hợp đồng cộng tác viên có thể được ký dưới một trong hai hình thức sau:

3.1. Hợp đồng lao động

Theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, nếu cộng tác viên làm việc có trả lương, được quản lý và giám sát trực tiếp bởi bên thuê, thì dù hợp đồng mang tên gì, nó vẫn được coi là hợp đồng lao động.

Trong trường hợp này, cộng tác viên sẽ được xem như một người lao động và được hưởng các quyền lợi theo luật lao động – ví dụ như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nghỉ phép, v.v. Bên thuê có trách nhiệm ký hợp đồng lao động với cộng tác viên trước khi họ chính thức bắt đầu công việc.

3.2. Hợp đồng dịch vụ

Còn theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015, nếu công việc mang tính chất làm theo nhiệm vụ, không chịu sự quản lý trực tiếp, thì hai bên có thể ký hợp đồng dịch vụ.

Trong trường hợp này, cộng tác viên được coi là bên cung ứng dịch vụ, thực hiện công việc độc lập cho bên thuê – người sẽ chi trả thù lao sau khi công việc hoàn thành. Hợp đồng dịch vụ không bị ràng buộc bởi các quy định như hợp đồng lao động, ví dụ như về bảo hiểm hay giờ làm việc cố định.

Khi ký hợp đồng cộng tác viên, có thể chọn loại hợp đồng nào?
Khi ký hợp đồng cộng tác viên, có thể chọn loại hợp đồng nào?

4. Hợp đồng cộng tác viên có đóng BHXH, thuế TNCN hay không?

4.1 Đối với BHXH

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, chỉ những người làm việc theo hợp đồng lao động từ 1 tháng trở lên mới thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Cụ thể:

  • Người ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng có thời hạn (kể cả mùa vụ hay công việc cụ thể) từ 1 tháng trở lên đều bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội.

Tuy nhiên, hợp đồng cộng tác viên thông thường không được xem là hợp đồng lao động, mà là hợp đồng mang tính chất dịch vụ, làm việc theo thỏa thuận hoặc theo kết quả công việc. Do đó, cộng tác viên không bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội nếu không ký hợp đồng lao động nằm trong phạm vi quy định trên.

4.2 Đối với thuế TNCN

Theo quy định tại điểm b và i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 20 Thông tư 25/2018/TT-BTC), việc cộng tác viên có phải nộp thuế hay không phụ thuộc vào hình thức hợp đồng và mức thu nhập. Cụ thể:

  • Trường hợp cộng tác viên ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên (với tổ chức, cá nhân trả thu nhập):
    Khi đó, khoản thu nhập của bạn được xem là tiền lương, tiền công, và sẽ bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần – tức là càng thu nhập cao thì mức thuế càng tăng. Điều này đúng cả khi bạn ký hợp đồng ở nhiều nơi hoặc nghỉ việc trước khi hết hạn hợp đồng.

  • Trường hợp cộng tác viên không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng:
    Nếu mỗi lần nhận thanh toán từ 2 triệu đồng trở lên, thì bên thuê (công ty, tổ chức...) phải khấu trừ 10% thuế trên tổng thu nhập trước khi trả cho bạn. Đây là mức thuế cố định cho những trường hợp làm việc không thường xuyên hoặc theo hợp đồng ngắn hạn.

Tóm lại: Nếu là cộng tác viên làm việc ngắn hạn (dưới 3 tháng) và được trả từ 2 triệu đồng trở lên cho mỗi lần, thì vẫn phải chịu khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân trước khi nhận tiền.

5. Phân biệt dễ hiểu Hợp đồng lao động và Hợp đồng cộng tác viên

Dưới đây là bảng so sánh giữa Hợp đồng lao động và Hợp đồng cộng tác viên (trong trường hợp là hợp đồng dịch vụ):

Tiêu chí

Hợp đồng lao động

Hợp đồng cộng tác viên (hợp đồng dịch vụ)

1. Bản chất pháp lý

Là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, trả lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của hai bên. Nếu có yếu tố trả công và chịu sự quản lý, điều hành thì được xem là hợp đồng lao động, dù tên gọi là gì.

Là sự thỏa thuận cung cấp dịch vụ giữa hai bên. Một bên thực hiện công việc, bên kia trả thù lao. Không có yếu tố quản lý, điều hành chặt chẽ từ bên thuê. Nếu có yếu tố trả công và bị quản lý, điều hành thì có thể bị coi là hợp đồng lao động.

2. Hình thức hợp đồng

Phải lập bằng văn bản và làm thành 2 bản. Có thể lập bằng phương tiện điện tử. Trường hợp dưới 1 tháng có thể giao kết bằng lời nói.

Không bắt buộc về hình thức. Có thể là văn bản, lời nói hoặc hành vi thực tế. Áp dụng tương tự quy định về hợp đồng dân sự.

3. Nội dung bắt buộc

Phải có các nội dung: thông tin các bên, công việc, địa điểm, thời hạn, lương, chế độ nâng lương, thời gian làm việc/nghỉ, bảo hộ lao động, BHXH-BHYT-BHTN, đào tạo nghề,… (Theo Điều 21 BLLĐ 2019)

Không có yêu cầu bắt buộc về nội dung. Các bên tự do thỏa thuận, miễn không trái pháp luật, đạo đức xã hội.

4. Thời hạn hợp đồng

Có thể là:

+ Xác định thời hạn: từ 12 đến 36 tháng

+ Không xác định thời hạn: không ghi thời điểm kết thúc hợp đồng

Do các bên tự thỏa thuận theo tính chất công việc. Không có quy định cụ thể về thời hạn.

5. Chấm dứt hợp đồng

Các bên được quyền đơn phương chấm dứt nhưng phải tuân thủ quy định pháp luật (Điều 35, 36 BLLĐ 2019).

Có thể chấm dứt khi công việc không còn phù hợp, nhưng phải tuân thủ đúng thỏa thuận hợp đồng. Nếu hợp đồng bị coi là hợp đồng lao động, thì phải áp dụng quy định chấm dứt theo Bộ luật Lao động.

6. Đơn phương chấm dứt Hợp đồng cộng tác viên phải bồi thường bao nhiêu?

Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng cộng tác viên có thể dẫn đến nghĩa vụ bồi thường, tùy thuộc vào bản chất của hợp đồng và lý do chấm dứt. Dưới đây là phân tích cụ thể:

Trường hợp 1: Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ (theo Bộ luật Dân sự 2015)

Nếu hợp đồng cộng tác viên được xác định là hợp đồng dịch vụ, thì:

  • Quyền đơn phương chấm dứt: Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc theo thỏa thuận giữa các bên hoặc pháp luật có quy định.

  • Nghĩa vụ thông báo: Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng. Nếu không thông báo mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường.

  • Bồi thường thiệt hại: Nếu việc đơn phương chấm dứt hợp đồng không có căn cứ hợp pháp, bên đơn phương chấm dứt được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự, bao gồm bồi thường thiệt hại theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Trường hợp 2: Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng lao động (theo Điều 39 Bộ luật Lao động 2019)

Nếu hợp đồng cộng tác viên có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên, thì có thể được xem là hợp đồng lao động. Trong trường hợp này:

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật: Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước.

  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật: Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng đã giao kết; trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc; và trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

7. Câu hỏi thường gặp

7.1 Hợp đồng cộng tác viên có bắt buộc phải ký bằng văn bản không?

Không bắt buộc. Nếu đây là hợp đồng dịch vụ (không phải hợp đồng lao động), thì có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc hành vi cụ thể. Tuy nhiên, nên ký bằng văn bản để làm căn cứ pháp lý nếu có tranh chấp.

7.2 Cộng tác viên có được ký nhiều hợp đồng cùng lúc không?

Được. Vì cộng tác viên không ràng buộc về thời gian và tính chất lao động toàn thời gian như người lao động trong hợp đồng lao động. Tuy nhiên, cần đảm bảo không vi phạm cam kết độc quyền (nếu có) trong từng hợp đồng cụ thể.

7.3 Có được đơn phương chấm dứt hợp đồng cộng tác viên không?

Có, nhưng cần căn cứ vào nội dung hợp đồng:

  • Nếu là hợp đồng dịch vụ, một bên có thể đơn phương chấm dứt nếu bên kia vi phạm nghĩa vụ hoặc theo thỏa thuận.

  • Nếu hợp đồng cộng tác viên có tính chất như hợp đồng lao động, thì việc chấm dứt phải tuân theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 (thời gian báo trước, lý do chấm dứt...).