Mẫu tờ khai giảm thuế GTGT chuẩn quy định mới nhất 2025 theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP
Mẫu tờ khai giảm thuế GTGT chuẩn quy định mới nhất 2025 theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP

1. Mẫu tờ khai giảm thuế GTGT chuẩn quy định mới nhất 2025 theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP

Mẫu tờ khai giảm thuế GTGT từ 1/7/2024 là mẫu số 01 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO

NGHỊ QUYẾT SỐ 142/2024/QH15

(Kèm theo Tờ khai thuế GTGT Kỳ tính thuế: Tháng... năm ... /Quý... năm ... /

Lần phát sinh ngày... tháng... năm ...)

________________

[01] Tên người nộp thuế: ..............................................................................................

[02] Mã số thuế:

[03] Tên đại lý thuế (nếu có):

………………………………………………………………………………………………

[04] Mã số thuế:

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

I. Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% (áp dụng cho người nộp thuế kê khai theo phương pháp khấu trừ thuế)

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa có thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ

(1)

(2)

(3)

(4)

1.

...

Tổng cộng

[05]

[06]

II. Hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT/ Doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế

Thuế suất/ Tỷ lệ tính thuế GTGT theo quy định

Thuế suất/ Tỷ lệ tính thuế GTGT sau giảm

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra được giảm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(4)x80%

(6X3)x[(4)-(5)]

1.

...

Tổng cộng

107]

[08]

III. Chênh lệch thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra và mua vào trong kỳ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8%: [09] = [08] - [06]: .... đồng

Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:..........

Chứng chỉ hành nghề số:............

........, ngày........tháng........năm......

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI Nộp THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)
hoặc ký điện tử)

2. Về Mức giảm thuế giá trị gia tăng:

- Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP

- Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP.

3. Thời gian giảm thuế GTGT 2025 theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP?

Tại Điều 2 Nghị định 180/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2025.

2. Các bộ theo chức năng, nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát để người tiêu dùng hiểu và được thụ hưởng lợi ích từ việc giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 Nghị định này, trong đó tập trung các giải pháp ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng nhằm giữ bình ổn mặt bằng giá cả thị trường (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2025.

3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính hướng dẫn, giải quyết.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Như vậy, thời gian giảm thuế GTGT 2025 thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2025.

4. Mặt hàng tiếp tục được giảm thuế GTGT 2025 theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP?

Danh sách hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0% thuế GTGT

Mặt hàng tiếp tục được giảm thuế GTGT 2025 theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP

Căn cứ tại Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP quy định hàng hóa, dịch vụ tiếp tục được giảm thuế GTGT cho 6 tháng đầu năm 2025 như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trữ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

  • Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP
  • Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP
  • Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than khai thác bán ra.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Các mặt hàng nào không được giảm thuế GTGT xuống 8% theo quy định mới nhất?

Công thức tính thuế VAT ngược 2025
Cách tính thuế VAT giảm xuống 8% chính xác mới nhất 2025

Những nhóm không được áp dụng giảm thuế GTGT gồm:

  • Viễn thông, công nghệ thông tin
  • Tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm
  • Kinh doanh bất động sản
  • Sản phẩm khai khoáng, dầu khí, hóa chất
  • Kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn
  • Than, than cốc và sản phẩm từ dầu mỏ tinh chế

5.2. Doanh nghiệp cần lưu ý những gì khi xuất hóa đơn với mức thuế GTGT 8%?

  • Doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ thuế suất 8% trên hóa đơn GTGT.
  • Đối với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp, sẽ được giảm 20% mức tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu.
  • Việc lập hóa đơn và kê khai thuế cần chính xác để tránh bị truy thu do áp dụng sai thuế suất.