Mẫu hợp đồng vay tiền công ty với công ty chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng vay tiền công ty với công ty chuẩn pháp lý mới nhất 2025

1. Mẫu hợp đồng vay tiền công ty với công ty chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Căn cứ theo quy định tại Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015, nội dung hợp đồng được quy định như sau:

"Điều 398. Nội dung của hợp đồng

1. Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.

2. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:

a) Đối tượng của hợp đồng;

b) Số lượng, chất lượng;

c) Giá, phương thức thanh toán;

d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

g) Phương thức giải quyết tranh chấp."

Như vậy nội dung trong hợp đồng là do các bên thỏa thuận. Có thể tham khảo mẫu hợp đồng vay tiền công ty với công ty như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-------------

HỢP ĐỒNG CHO VAY TIỀN

Hôm nay ngày tháng năm 2025 tại văn phòng……

Chúng tôi gồm có:

Bên A: (bên cho vay):

+ Mã số thuế:

+ Đại diện pháp luật:

+ Điện thoại:

+ Địa chỉ:

Bên B: (bên vay):

+ Mã số thuế:

+ Đại diện pháp luật:

+ Điện thoại:

+ Địa chỉ:

Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:

Điều 1: Về số lượng tiền vay

Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền:

+ Bằng số:

+ Bằng chữ:

Điều 2: Thời hạn và phương thức vay

2.1. Thời hạn vay là :

+ Kể từ ngày

2.2. Phương thức vay (có thể chọn các phương thức sau):

+ Cho vay bằng tiền mặt và chuyển khoản theo từng lần phát sinh

Điều 3: Lãi suất

3.1 Bên B đồng ý vay số tiền trên với lãi suất …% một tháng tính từ ngày nhận tiền vay.

3.2 Trước khi hợp đồng này đáo hạn…. ngày; nếu bên B muốn tiếp tục gia hạn phải được sự thỏa thuận cà đồng ý của bên A

3.3 Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực không thay đổi mức lãi suất cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng này.

3.4 Khi nợ đáo hạn, bên B không trả đủ vốn và lãi cho bên A, tổng số vốn và lãi còn thiếu sẽ chuyển sang nợ quá hạn, và chịu lãi suất tính theo nợ quá hạn là …% một tháng.

3.6 Thời hạn thanh toán nợ quá hạn không quá …. ngày nếu không có sự thỏa thuận nào khác của hai bên.

Điều 4: Những cam kết chung

4.1 Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này, nếu những nội dung khác đã quy định trong pháp luật Nhà nước không ghi trong hợp đồng này, hai bên cần tôn trọng chấp hành.

4.2 Nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng.

4.3 Nếu tự giải quyết không thỏa mãn, hai bên sẽ chuyển vụ việc tới Tòa án nhân dân nơi hai bên vay cư trú.

Điều 5: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …. tới….. và được lập thành 02 bản. Mỗi bên giữ 01 bản.

BÊN CHO VAY BÊN VAY
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

2. Hợp đồng vay tiền công ty với công ty có phải công chứng không?

Theo quy định tại Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015:

"Điều 385. Khái niệm hợp đồng

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Đồng thời căn cứ quy định tại Điều 463 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định."

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

"Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định."

Ngoài ra, khoản 2 Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Như vậy, hiện nay pháp luật không quy định bắt buộc hợp đồng vay tiền cá nhân phải lập thành văn bản và phải công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, để bảo vệ quyền lợi thì bên vay hoặc bên cho vay có quyền yêu cầu công chức hợp đồng vay tiền cá nhân.

Lãi suất tối đa cho vay tiền đối với công ty

3. Lãi suất tối đa cho vay tiền đối với công ty là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 về lãi suất như sau:

"Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ."

Như vậy, lãi suất cho vay sẽ do các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay, tuy nhiên trong trường hợp có thỏa thuận lãi suất thì mức lãi suất không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay.

Trường hợp cho vay với lãi suất cao hơn quy định có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật tùy theo mức độ vi phạm.

4. Ký hợp đồng vay tiền nhưng chưa nhận tiền phải làm sao?

Dưới đây bài viết sẽ gợi ý một số cách giải quyết khi đã ký hợp đồng vay tiền nhưng chưa nhận được tiền:

  • Nếu bên cho vay (ngân hàng) giải ngân chậm hoặc chưa tới thời hạn giải ngân thì bên vay tiền có thể liên hệ hoặc trực tiếp đến ngân hàng để biết nguyên nhân thời hạn giải ngân cụ thể.
  • Nếu bên vay tiền vay số tiền lớn nên bên cho vay phải chờ huy động vốn thì bên vay có thể trực tiếp đến bên cho vay (ngân hàng) để yêu cầu hủy hợp đồng.
  • Nếu sai thông tin tài khoản nhận tiền thì bên vay cần cung cấp lại đầy đủ và chính xác thông tin nhận tiền.
  • Nếu bên cho vay chuyển tiền nhầm tài khoản thì cần liên hệ đến ngân hàng để được hỗ trợ và giải quyết.
  • Nếu bên cho vay cố tình giao tiền chậm, bên vay có thể hối thúc bên cho vay giao tiền, trường hợp bên cho vay vẫn chậm trễ trong việc giao tiền thì bên vay tiền có thể chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có).
  • Nếu bên cho vay có hành vi lừa đảo thì bên vay liên hệ cơ quan công an để tố cáo và xử lý kịp thời.

Việc các bên đã thực hiện ký kết hợp đồng vay tiền nhưng chưa nhận tiền là chuyện không hiếm gặp. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc các bên đã ký kết hợp đồng vay nhưng bên vay chưa nhận được tiền.

Trong đó, một số nguyên nhân phổ biến thường gặp bao gồm:

  • Bên cho vay (ngân hàng) giải ngân chậm hoặc chưa tới thời hạn giải ngân;
  • Bên vay vay số tiền lớn nên bên cho vay phải chờ huy động vốn;
  • Sai thông tin tài khoản nhận tiền hoặc bên cho vay chuyển tiền nhầm tài khoản;
  • Bên cho vay có hành vi lừa đảo;
  • Bên cho vay cố tình giao tiền chậm.
  • Thông thường, khi rơi vào trường hợp này, nhiều người sẽ hoang mang không tìm được cách giải quyết tốt nhất.

5. 04 Mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suất mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Căn cứ theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về lãi suất như sau:

Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Theo quy định thì lãi suất cho vay sẽ do hai bên thỏa thuận. Như vậy, các bên cũng có quyền không áp lãi suất vay vào trong hợp đồng mượn tiền.

Sau đây sẽ là 04 mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suất cho người đọc tham khảo:

  • Mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suất số 1:
  • Mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suất số 2:
  • Mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suất số 3:
  • Mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suất số 4:

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Mẫu hợp đồng thế chấp sổ đỏ mới nhất 2025?

Hiện nay chưa có quy định chi tiết về mẫu hợp đồng thế chấp sổ đỏ. Tuy nhiên, chị có thể tham khảo mẫu sau đây:

Xem chi tiết Mẫu hợp đồng thế chấp sổ đỏ mới nhất 2025:

6.2. Hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất là gì?

Việc mượn tiền là cách nói thông thường trong đời sống, tuy nhiên đối chiếu với quy định pháp luật thì mượn tiền có thể hiểu là vay tiền.

Hợp đồng mượn tiền là một dạng hợp đồng cho vay tài sản và được điều chỉnh cụ thể ởĐiều 463 Bộ luật Dân sự 2015. Đây là sự thỏa thuận bằng miệng hoặc bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể giữa bên mượn và bên cho mượn, theo đó bên cho mượn sẽ giao một khoản tiền nhất định cho bên mượn sử dụng trong thời gian nhất định. Bên mượn có trách nhiệm trả lại số tiền theo thời hạn thanh toán trong hợp đồng, có thể phải trả lãi nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Như vậy về mặt bản chất có thể thấy rằng, hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó chủ thể là bên vay sẽ nhận một khoản tiền từ chủ thể là bên cho vay cụ thể trong trường hợp này là giám đốc, khi đến hạn trả bên vay sẽ phải có trách nhiệm thực hiện hoàn trả cho bên cho vay theo đúng số tiền gốc mà không phải trả lãi.

Hiện nay, pháp luật chưa có quy định hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất bắt buộc phải có công chứng hoặc đi chứng thực. Nhưng để đảm bảo tính chất pháp lý và tránh những rủi ro phát sinh, bên cho mượn và bên mượn tiền thường thống nhất khi giao kết hợp đồng sẽ bằng văn bản và đi công chứng, chứng thực.

6.3. Hợp đồng mượn tiền có bắt buộc phải công chứng hay không?

Tại Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hình thức giao dịch dân sự như sau:

Hình thức giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Bên cạnh đó, tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản như sau:

Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Từ các quy định trên thì hợp đồng mượn tiền không bắt buộc phải công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ khi các bên tham gia hợp đồng có thỏa thuận về việc công chứng. Tuy nhiên, có một số trường hợp cá nhân cần xem xét về việc công chứng hợp đồng như:

(1) Theo quy định pháp luật:

Pháp luật Việt Nam không yêu cầu hợp đồng mượn tiền phải công chứng để có hiệu lực, trừ khi liên quan đến các giao dịch về quyền sử dụng đất hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu.

Hợp đồng mượn tiền chỉ cần được lập bằng văn bản và có chữ ký của hai bên (hoặc bên thứ ba chứng kiến) để làm căn cứ pháp lý.

(2) Lợi ích của việc công chứng hợp đồng mượn tiền:

Mặc dù không bắt buộc, việc công chứng có thể mang lại một số lợi ích, bao gồm:

Tăng tính pháp lý: Khi hợp đồng được công chứng, nó trở thành chứng cứ vững chắc hơn trong trường hợp xảy ra tranh chấp. Hợp đồng công chứng sẽ có giá trị pháp lý cao hơn so với hợp đồng chỉ có chữ ký của các bên.

Phòng tránh tranh chấp: Việc công chứng giúp xác nhận rằng các bên đã đồng ý với các điều khoản, tránh trường hợp một trong các bên sau này phủ nhận việc đã ký hợp đồng.

(3) Trường hợp không công chứng:

Nếu các bên tham gia tin tưởng lẫn nhau và không muốn phải chi phí cho việc công chứng, hợp đồng mượn tiền không công chứng vẫn có giá trị pháp lý nếu nó đáp ứng các điều kiện về nội dung và hình thức của hợp đồng dân sự.