Mẫu hợp đồng ủy quyền ký thay chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng ủy quyền ký thay chuẩn quy định mới nhất 2025

1. Mẫu hợp đồng ủy quyền ký thay chuẩn quy định mới nhất 2025

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

(V/v: Ủy quyền ký thay)

- Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ Bộ luật lao động năm 2019;

- Căn cứ Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động;

- Căn cứ Điều lệ Công ty TNHH __________;

Hôm nay, ngày ___ tháng ___ năm ___, tại ____________, chúng tôi gồm:

BÊN ỦY QUYỀN (BÊN A):

Họ và tên: ________________________________

Ngày tháng năm sinh: ______________________

Số CMND/CCCD: _________, cấp ngày // tại __________

Địa chỉ nơi cư trú: ________________________

Chức vụ: __________________________________

Số Giấy đăng ký doanh nghiệp: ______, cấp ngày // bởi __________

Số điện thoại: ____________________________

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (BÊN B):

Họ và tên: ________________________________

Ngày tháng năm sinh: ______________________

Số CMND/CCCD: _________, cấp ngày // tại __________

Địa chỉ nơi cư trú: ________________________

Chức vụ (nếu có): _________________________

Số điện thoại: ____________________________

NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

Điều 1. Bên B được thay mặt Bên A ký kết hợp đồng lao động với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Điều 2. Phạm vi ủy quyền:

1. Ký các văn bản, hợp đồng, hồ sơ theo phạm vi ủy quyền.

2. Đại diện làm việc với các cá nhân, tổ chức, cơ quan liên quan đến nội dung được ủy quyền.

3. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thời hạn ủy quyền: Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày //____ đến ngày //____ hoặc cho đến khi hoàn thành công việc ủy quyền. Bên B không được ủy quyền lại cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.

Điều 4. Thỏa thuận khác (nếu có): …… …………………………………………………………………………………….

Điều 5. Cam kết của các bên:

- Bên A cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung ủy quyền và các văn bản do Bên B ký theo hợp đồng này.

- Bên B cam kết thực hiện đúng phạm vi ủy quyền, không lạm dụng để thực hiện hành vi trái pháp luật.

- Mọi tranh chấp phát sinh giữa hai bên sẽ do các bên tự giải quyết.

- Hợp đồng này được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ một bản, 01 bản lưu tại văn phòng công ty và có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN ỦY QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC (NẾU CÓ) (Ký, đóng dấu)

2. Khi nào được ký thừa ủy quyền?

Khoản 3 Điều 13 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của mình ký thừa ủy quyền (TUQ.) một số văn bản mà mình phải ký và lưu ý một số vấn đề sau:

  • Việc giao ký thừa ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản, giới hạn thời gian và nội dung được ủy quyền.
  • Người được ký thừa ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký.
  • Văn bản ký thừa ủy quyền được thực hiện theo thể thức và đóng dấu hoặc ký số của cơ quan, tổ chức ủy quyền.
Khi nào được ký thừa ủy quyền?
Khi nào được ký thừa ủy quyền?

3. Hợp đồng ủy quyền có cần công chứng không quy định mới nhất 2025?

Hợp đồng uỷ quyền không bắt buộc phải công chứng bởi những lý do dưới đây:

Căn cứ Điều 55 Luật Công chứng 2024, Luật này chỉ nêu về thủ tục công chứng hợp đồng uỷ quyền mà không có bất cứ quy định nào bắt buộc phải công chứng loại hợp đồng này.

Tuy nhiên, một số văn bản pháp luật chuyên ngành như về hộ tịch, về đất đai… thì yêu cầu văn bản uỷ quyền bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Trong đó, có thể kể đến một số loại hợp đồng uỷ quyền bắt buộc phải công chứng dưới đây:

  • Ủy quyền đăng ký hộ tịch: Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư số 04/2020/TT-BTP, người yêu cầu đăng ký hộ tịch được phép uỷ quyền cho người khác trừ một trong ba trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn và đăng ký nhận cha, mẹ con là không được uỷ quyền mà một trong các bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký mà không cần hợp đồng uỷ quyèn của bên còn lại.
  • Ủy quyền của vợ chồng cho nhau về việc thỏa thuận mang thai hộ phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý theo quy định tại khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014…

Như vậy, hợp đồng ủy quyền không bắt buộc phải công chứng, chứng thực mới có giá trị pháp lý trừ một số trường hợp bắt buộc đã nêu ở trên.

Hợp đồng ủy quyền có cần công chứng không?
Hợp đồng ủy quyền có cần công chứng không?

4. Hợp đồng ủy quyền khác giấy ủy quyền ra sao?

Giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền đều có một số điểm chung. Về hình thức ủy quyền, cả hai đều được lập bằng văn bản. Về nội dung ủy quyền, bên được ủy quyền sẽ đại diện cho bên ủy quyền để xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự. Về việc chấm dứt ủy quyền, các bên có thể đơn phương chấm dứt hoặc thực hiện theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, giữa hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền có nhiều khác biệt, cụ thể theo bảng sau:

Tiêu chí

Giấy ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền

Căn cứ pháp luật

Chỉ được thừa nhận trong thực tế không có văn bản nào quy định cụ thể

Bộ luật Dân sự 2015

Khái niệm

Giấy ủy quyền là một hình thức đại diện ủy quyền do chủ thể bằng hành vi pháp lý đơn phương thực hiện, trong đó ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định tại Giấy ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

(Điều 562 Bộ luật dân sự 2015)

Bản chất

Là hành vi pháp lý đơn phương của bên ủy quyền và áp dụng nhiều trong trường hợp cấp trên ủy quyền cho cấp dưới thực hiện công việc thông qua giấy ủy quyền

Là một hợp đồng, có sự thỏa thuận thống nhất ý chí giữa các bên

Chủ thể

Giấy ủy quyền được lập và ký bởi người ủy quyền (hay gọi là ủy quyền đơn phương)

Hợp đồng ủy quyền được lập và ký bởi người ủy quyền và người được ủy quyền

Công chứng, chứng thực ủy quyền (nếu có)

Giấy ủy quyền được chứng thực tại các Cơ quan thẩm quyền (UBND cấp xã, huyện, Cơ quan đại diện ngoại giao)

Hợp đồng ủy quyền được công chứng tại Cơ quan thẩm quyền (Phòng công chứng, Văn phòng Công chứng, Cơ quan đại diện ngoại giao)

Quyền và nghĩa vụ các bên ủy quyền

- Giấy ủy quyền không quy định quyền và nghĩa vụ các bên

- Việc lập giấy ủy quyền không đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc ghi trong giấy

- Hợp đồng ủy quyền thường có quy định quyền và nghĩa vụ các bên

- Việc lập hợp đồng ủy quyền đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và có giá trị bắt buộc phải thực hiện các công việc đã nêu trong hợp đồng, đồng thời bên nhận ủy quyền có thể được nhận thù lao (theo thỏa thuận, nếu có)

Thay đổi nội dung ủy quyền

Giấy ủy quyền đã được chứng thực có thể điều chỉnh thay đổi nội dung ủy quyền tại bất kỳ Cơ quan thẩm quyền (UBND cấp xã, huyện, Cơ quan đại diện ngoại giao)

Hợp đồng ủy quyền đã được công chứng chỉ điều chỉnh nội dung ủy quyền tại duy nhất Cơ quan thẩm quyền đã công chứng trước đây.

Ủy quyền lại

Người được ủy quyền không được ủy quyền lại, trừ trường hợp pháp luật có quy định

Bên được uỷ quyền chỉ được uỷ quyền lại cho người thứ ba, nếu được bên uỷ quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định

Thời hạn ủy quyền

Thời hạn ủy quyền do Người ủy quyền quy định hoặc do pháp luật quy định

Thời hạn uỷ quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc uỷ quyền

Đơn phương chấm dứt thực hiện uỷ quyền

Sau khi Giấy ủy quyền được lập mà bên nhận ủy quyền không thực hiện công việc thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền phải thực hiện, kể cả việc bồi thường thiệt hại

Hợp đồng ủy quyền quy định rõ ràng về nghĩa vụ của bên được ủy quyền, và nếu có thiệt hại thì phải bồi thường nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Hợp đồng ủy quyền có cần người làm chứng không?

Thông thường, hợp đồng ủy quyền không bắt buộc phải có người làm chứng, trừ khi pháp luật yêu cầu hoặc các bên thỏa thuận cần người làm chứng để tăng tính xác thực.

5.2. Hợp đồng ủy quyền có thể hủy ngang không?

Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật, nhưng có thể phải bồi thường nếu gây thiệt hại.

5.3. Hợp đồng ủy quyền có cần ghi rõ phạm vi ủy quyền không?

Có. Phạm vi ủy quyền cần được quy định rõ ràng để tránh tranh chấp về quyền hạn và trách nhiệm của bên được ủy quyền.

5.4. Hợp đồng ủy quyền có thể dùng để chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?

Không. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải thực hiện bằng hợp đồng mua bán, tặng cho hoặc các giao dịch khác theo quy định, không thể chỉ dùng hợp đồng ủy quyền.

5.5. Hợp đồng ủy quyền có thể lập bằng lời nói không?

Không. Hợp đồng ủy quyền phải được lập thành văn bản để có giá trị pháp lý, tránh tranh chấp và dễ dàng chứng minh khi cần thiết.

5.6. Hợp đồng ủy quyền có thể ủy quyền lại không?

Bên được ủy quyền chỉ được ủy quyền lại nếu có sự đồng ý của bên ủy quyền hoặc pháp luật có quy định cho phép.