Hợp đồng ủy quyền khác giấy ủy quyền ra sao? 5 mẫu hợp đồng ủy quyền phổ biến chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Hợp đồng ủy quyền khác giấy ủy quyền ra sao? 5 mẫu hợp đồng ủy quyền phổ biến chuẩn pháp lý mới nhất 2025

1. Hợp đồng ủy quyền khác giấy ủy quyền ra sao?

Giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền đều có một số điểm chung. Về hình thức ủy quyền, cả hai đều được lập bằng văn bản. Về nội dung ủy quyền, bên được ủy quyền sẽ đại diện cho bên ủy quyền để xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự. Về việc chấm dứt ủy quyền, các bên có thể đơn phương chấm dứt hoặc thực hiện theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, giữa hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền có nhiều khác biệt, cụ thể theo bảng sau:

Tiêu chí

Giấy ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền

Căn cứ pháp luật

Chỉ được thừa nhận trong thực tế không có văn bản nào quy định cụ thể

Bộ luật Dân sự 2015

Khái niệm

Giấy ủy quyền là một hình thức đại diện ủy quyền do chủ thể bằng hành vi pháp lý đơn phương thực hiện, trong đó ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định tại Giấy ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

(Điều 562 Bộ luật dân sự 2015)

Bản chất

Là hành vi pháp lý đơn phương của bên ủy quyền và áp dụng nhiều trong trường hợp cấp trên ủy quyền cho cấp dưới thực hiện công việc thông qua giấy ủy quyền

Là một hợp đồng, có sự thỏa thuận thống nhất ý chí giữa các bên

Chủ thể

Giấy ủy quyền được lập và ký bởi người ủy quyền (hay gọi là ủy quyền đơn phương)

Hợp đồng ủy quyền được lập và ký bởi người ủy quyền và người được ủy quyền

Công chứng, chứng thực ủy quyền (nếu có)

Giấy ủy quyền được chứng thực tại các Cơ quan thẩm quyền (UBND cấp xã, huyện, Cơ quan đại diện ngoại giao)

Hợp đồng ủy quyền được công chứng tại Cơ quan thẩm quyền (Phòng công chứng, Văn phòng Công chứng, Cơ quan đại diện ngoại giao)

Quyền và nghĩa vụ các bên ủy quyền

- Giấy ủy quyền không quy định quyền và nghĩa vụ các bên

- Việc lập giấy ủy quyền không đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc ghi trong giấy

- Hợp đồng ủy quyền thường có quy định quyền và nghĩa vụ các bên

- Việc lập hợp đồng ủy quyền đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và có giá trị bắt buộc phải thực hiện các công việc đã nêu trong hợp đồng, đồng thời bên nhận ủy quyền có thể được nhận thù lao (theo thỏa thuận, nếu có)

Thay đổi nội dung ủy quyền

Giấy ủy quyền đã được chứng thực có thể điều chỉnh thay đổi nội dung ủy quyền tại bất kỳ Cơ quan thẩm quyền (UBND cấp xã, huyện, Cơ quan đại diện ngoại giao)

Hợp đồng ủy quyền đã được công chứng chỉ điều chỉnh nội dung ủy quyền tại duy nhất Cơ quan thẩm quyền đã công chứng trước đây.

Ủy quyền lại

Người được ủy quyền không được ủy quyền lại, trừ trường hợp pháp luật có quy định

Bên được uỷ quyền chỉ được uỷ quyền lại cho người thứ ba, nếu được bên uỷ quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định

Thời hạn ủy quyền

Thời hạn ủy quyền do Người ủy quyền quy định hoặc do pháp luật quy định

Thời hạn uỷ quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc uỷ quyền

Đơn phương chấm dứt thực hiện uỷ quyền

Sau khi Giấy ủy quyền được lập mà bên nhận ủy quyền không thực hiện công việc thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền phải thực hiện, kể cả việc bồi thường thiệt hại

Hợp đồng ủy quyền quy định rõ ràng về nghĩa vụ của bên được ủy quyền, và nếu có thiệt hại thì phải bồi thường nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền

2. 5 mẫu hợp đồng ủy quyền phổ biến chuẩn pháp lý mới nhất 2025

2.1. Mẫu hợp đồng ủy quyền ký thay

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

(V/v: Ủy quyền ký thay)

- Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ Bộ luật lao động năm 2019;

- Căn cứ Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động;

- Căn cứ Điều lệ Công ty TNHH __________;

Hôm nay, ngày ___ tháng ___ năm ___, tại ____________, chúng tôi gồm:

BÊN ỦY QUYỀN (BÊN A):

Họ và tên: ________________________________

Ngày tháng năm sinh: ______________________

Số CMND/CCCD: _________, cấp ngày // tại __________

Địa chỉ nơi cư trú: ________________________

Chức vụ: __________________________________

Số Giấy đăng ký doanh nghiệp: ______, cấp ngày // bởi __________

Số điện thoại: ____________________________

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (BÊN B):

Họ và tên: ________________________________

Ngày tháng năm sinh: ______________________

Số CMND/CCCD: _________, cấp ngày // tại __________

Địa chỉ nơi cư trú: ________________________

Chức vụ (nếu có): _________________________

Số điện thoại: ____________________________

NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

Điều 1. Bên B được thay mặt Bên A ký kết hợp đồng lao động với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Điều 2. Phạm vi ủy quyền:

1. Ký các văn bản, hợp đồng, hồ sơ theo phạm vi ủy quyền.

2. Đại diện làm việc với các cá nhân, tổ chức, cơ quan liên quan đến nội dung được ủy quyền.

3. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thời hạn ủy quyền: Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày //____ đến ngày //____ hoặc cho đến khi hoàn thành công việc ủy quyền. Bên B không được ủy quyền lại cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.

Điều 4. Thỏa thuận khác (nếu có): …… …………………………………………………………………………………….

Điều 5. Cam kết của các bên:

- Bên A cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung ủy quyền và các văn bản do Bên B ký theo hợp đồng này.

- Bên B cam kết thực hiện đúng phạm vi ủy quyền, không lạm dụng để thực hiện hành vi trái pháp luật.

- Mọi tranh chấp phát sinh giữa hai bên sẽ do các bên tự giải quyết.

- Hợp đồng này được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ một bản, 01 bản lưu tại văn phòng công ty và có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN ỦY QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC (NẾU CÓ) (Ký, đóng dấu)

2.2. Mẫu hợp đồng ủy quyền sử dụng xe ô tô, xe máy

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN

Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015;

Căn cứ nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày ...... tháng ........ năm 20…, tại ……………………., chúng tôi gồm có:

BÊN UỶ QUYỀN (BÊN A):

Ông ..............................., sinh năm: ................, CMND/CCCD số: ..................do Công an ............... cấp ngày .................. và vợ là bà ....................................., sinh năm:..........., CMND/CCCD số: .................................... do Công an .............. cấp ngày ................., cả hai ông bà cùng có hộ khẩu thường trú tại: .....................................

BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN (BÊN B):

Ông/Bà ......................................, sinh năm: ..........., CMND/CCCD số: ............. do Công an .................. cấp ngày ............., hộ khẩu thường trú tại: .....................................

Hai bên cùng nhau lập và ký bản Hợp đồng này nội dung cụ thể như sau:

ĐIỀU 1: CĂN CỨ UỶ QUYỀN

Bên A là chủ sở hữu chiếc xe ôtô nhãn hiệu: …………, loại xe: ……, màu sơn: ………, số máy: ………., số khung: …….., biển kiểm soát: …………. theo “Đăng ký xe ôtô” số: ………… do Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an thành phố … cấp ngày ………… (đăng ký lần đầu ngày …………) đứng tên ông/bà ………………….

Nay Bên A uỷ quyền cho Bên B thực hiện các công việc ghi tại Điều 2 dưới đây.

ĐIỀU 2: NỘI DUNG UỶ QUYỀN

Bên A đồng ý uỷ quyền cho Bên B được toàn quyền thay mặt và nhân danh Bên A làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các bên liên quan, làm các thủ tục pháp lý và ký các giấy tờ cần thiết có liên quan đến chiếc xe ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này để thực hiện các việc sau:

- Quản lý, sử dụng và giải quyết các công việc phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng chiếc xe;

- Bán, tặng cho, cho thuê, cho mượn, thế chấp theo quy định của pháp luật.

- Bên được uỷ quyền được phép uỷ quyền lại cho bên thứ ba.

ĐIỀU 3: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

- Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để Bên B thực hiện công việc;

- Chịu trách nhiệm về cam kết do Bên B thực hiện trong phạm vi uỷ quyền;

- Chịu trách nhiệm nộp lệ phí công chứng Hợp đồng uỷ quyền này.

2. Bên A có các quyền sau đây:

- Yêu cầu Bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi uỷ quyền nêu trên;

- Được bồi thường thiệt hại, nếu Bên B vi phạm các nghĩa vụ đã thoả thuận.

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

- Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho Bên A về việc thực hiện công việc đó;

- Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền;

- Bảo quản, giữ gìn tài liệu, phương tiện đã được giao để thực hiện việc uỷ quyền.

2. Bên B có các quyền sau:

- Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc được uỷ quyền;

ĐIỀU 5: CAM ĐOAN

- Trong mọi trường hợp Bên được uỷ quyền phải có trách nhiệm thực hiện đúng những điều quy định tại Hợp đồng này và tuân theo các quy định của pháp luật khi thực hiện việc uỷ quyền nói trong bản Hợp đồng này;

- Bên được uỷ quyền đồng ý nhận thực hiện và chỉ nhân danh Bên uỷ quyền để thực hiện các việc được uỷ quyền nói trên;

- Bên uỷ quyền cam đoan việc uỷ quyền nói trên không nhằm trốn tránh một nghĩa vụ tài sản nào và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc do Bên được uỷ quyền thực hiện trong phạm vi nội dung được uỷ quyền;

- Bên uỷ quyền cam đoan ngoài bản Hợp đồng uỷ quyền này Bên uỷ quyền chưa ký bất kỳ một văn bản uỷ quyền nào khác với bất kỳ một người nào khác.

ĐIỀU 6: THỜI HẠN UỶ QUYỀN

Thời hạn uỷ quyền là ...... (.............) năm kể từ ngày ký Hợp đồng này hoặc chấm dứt trước thời hạn theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: CHẾ ĐỘ THÙ LAO

Bên uỷ quyền không phải trả thù lao cho bên nhận uỷ quyền khi thực hiện Hợp đồng này.

ĐIỀU 8: CAM KẾT CHUNG

Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong bản hợp đồng này và những điều khoản đã được ghi trong mục 13, chương XVI, phần thứ ba Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13.

Hai bên đã tự đọc lại nguyên văn bản Hợp đồng này, hiểu rõ nội dung và ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

Hợp đồng ủy quyền này được lập thành 03 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký.

BÊN UỶ QUYỀN (BÊN A)

BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN (BÊN B)

2.3. Mẫu hợp đồng ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

------------------

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM

- Căn cứ Hợp đồng thế chấp bất động sản giữa Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Hà Tây với Ông:...... và Bà:........

- Để đảm bảo việc thực hiện quyền của Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số..................... ngày.......tháng...... năm 201....

Hôm nay, ngày.......tháng...... năm 201.... tại Văn phòng công chứng Miền Bắc - Địa chỉ: Số 1A phố Trần Đăng Ninh, phường Quang Trung, quận Hà Đông, TP. Hà Nội;

Chúng tôi gồm có:

A. BÊN UỶ QUYỀN:

1. Ông (bà):.........................................................................................................................

CMND số:...........................do Công an................... cấp ngày.......tháng...... năm 201....

Địa chỉ:................................................................................................................................

2. Ông (bà):.........................................................................................................................

CMND số:...........................do Công an................... cấp ngày.......tháng...... năm 201....

Địa chỉ:................................................................................................................................

II/ BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

Địa chỉ đăng ký:..................................................................................................................

Hoạt động kinh doanh: Hoạt động ngân hàng

Giấy phép đăng ký kinh doanh:...........................................................................................

.............................................................................................................................................

Điện thoại : ................................................. Fax:..............................

Do Ông (bà) ..................................... Chức vụ:.......................

Làm đại diện theo Quyết định uỷ quyền số ………..ngày……tháng…..năm.

Các bên thỏa thuận thống nhất lập Hợp đồng ủy quyền này (sau đây gọi là Hợp đồng ủy quyền) với các nội dung cụ thể như sau:

Điều 1: Phạm vi ủy quyền:

1. Bằng Hợp đồng ủy quyền này, Bên ủy quyền chỉ định, ủy quyền không hủy ngang cho Ngân hàng làm người đại diện duy nhất của Bên ủy quyền để thực hiện việc xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm nợ vay của Bên ủy quyền tại Ngân hàng

i.

ii. ……

i.

ii.

a)

trong trường hợp phải thực hiện xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 4 Hợp đồng thế chấp bất động sản được ký giữa Ngân hàng với Bên ủy quyền ngày.......tháng...... năm 201.....

Cụ thể tài sản bảo đảm ủy quyền cho Ngân hàng xử lý (sau đây gọi chung là tài sản bảo đảm) gồm:

Quyền sử dụng đất của bên thế chấp (bên ủy quyền) đối với thửa đất theo đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: ...............do UBND ...................................cấp ngày.......tháng...... năm....... cho .................................................; Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: .........................

* Cụ thể như sau:

* Đất:

- Thửa đất số: - Tờ bản đồ số:

- Địa chỉ thửa đất:

- Mục đích sử dụng: Đất ở

- Thời hạn sử dụng: Lâu dài

- Diện tích đất thế chấp: .............. m2 (Bằng chữ: ..........................................mét vuông)

* Tài sản gắn liền với đất: Toàn bộ tài sản khác gắn liền với đất

2. Trong quá trình thực hiện ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm nêu tại Khoản 1 Điều này, Ngân hàng được thực hiện toàn bộ các quyền (không phải là nghĩa vụ) của Bên ủy quyền với tư cách là chủ tài sản, bao gồm và không giới hạn bởi các quyền sau:

a) Chỉ định hoặc ủy quyền trong việc xử lý tài sản bảo đảm cho một người (cá nhân hoặc tổ chức) khác, thay thế Ngân hàng (với tư cách là Bên được ủy quyền) trong việc thực hiện các quyền của Bên ủy quyền trong xử lý tài sản, với các điều kiện mà Ngân hàng thấy là thích hợp hay cần thiết;

b) Ngân hàng được quyền bán hoặc định đoạt dưới bất kỳ hình thức khác nào đối với tài sản bảo đảm theo một hay nhiều giao dịch theo phương thức do Ngân hàng quyết định phù hợp với quy định pháp luật, gồm:

- Bán qua Trung tâm bán đấu giá;

- Ngân hàng tự tổ chức bán Tài sản bảo đảm qua hình thức đăng báo (địa phương hoặc Trung ương) công khai và Ngân hàng được bán cho người chào mua cao nhất, kể cả trong trường hợp chỉ có một người đề nghị mua tài sản.

- Ngân hàng trực tiếp bán tài sản cho Người mua với điều kiện đạt được mức giá bán tài sản tối thiểu mà Ngân hàng được ủy quyền bán.

- Hình thức khác theo quy định của pháp luật.

c) Mức giá bán:

Mức giá bán tài sản bảo đảm sẽ do Ngân hàng toàn quyền xác định trên cơ sở mặt bằng giá thị trường của tài sản cùng loại vào thời điểm đó hoặc thuê Công ty tư vấn thẩm định giá nếu Ngân hàng xét thấy cần thiết. Việc xác định mức giá bán tài sản bảo đảm sẽ được thực hiện theo thoả thuận nêu tại điểm c này mà không phụ thuộc vào thoả thuận phương thức xác định giá được các bên thoả thuận tại Hợp đồng bảo đảm tiền vay đã ký (được trích dẫn tại Khoản 1 Điều này) và các Văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)

d) Ngân hàng được quyền trừ đi các chi phí phát sinh do việc phát mại tài sản bảo đảm.

e) Ngân hàng được ra, vào bất kỳ địa điểm nào nơi các tài sản bảo đảm hay bất kỳ một tài sản bảo đảm nào tọa lạc mà không cần có lệnh của Tòa án hay bất kỳ hình thức chấp thuận nào khác;

f) Ngân hàng được tiến hành bất kỳ việc sửa chữa, tu bổ hay nâng cấp nào đối với các tài sản bảo đảm bằng chi phí do Bên ủy quyền gánh chịu khi Ngân hàng thấy là thích hợp hoặc cần thiết;

g) Ngân hàng được toàn quyền đàm phán, ký kết, sửa đổi, từ bỏ hoặc hủy bỏ bất kỳ hợp đồng nào cấu thành hoặc có liên quan đến tài sản bảo đảm;

h) Ngân hàng được thực hiện các quyền khác của chủ tài sản đối với tài sản bảo đảm.

i) Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được sử dụng để trả nợ cho Ngân hàng trước bất kỳ nghĩa vụ nào của Bên ủy quyền, trường hợp còn thừa sau khi đã thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Bên ủy quyền, Ngân hàng chuyển trả vào tài khoản của Bên ủy quyền mở tại Ngân hàng.

Điều 2: Phê chuẩn các văn bản, hành động:

1. Trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng ủy quyền này, Ngân hàng được nhân danh và đại diện Bên ủy quyền thực hiện bất kỳ hành động, các thủ tục trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không giới hạn bởi các thủ tục chuyển nhượng tài sản bảo đảm) và ký kết bất kỳ văn kiện nào (không giới hạn bởi Hợp đồng ủy quyền cho đơn vị bán đấu giá tài sản, đăng báo bán đấu giá, Hợp đồng chuyển nhượng tài sản bảo đảm,…) với người mua/người nhận chuyển nhượng để đạt được mục đích xử lý tài sản bảo đảm.

2. Tất cả các văn bản, văn kiện, các thủ tục do Ngân hàng ký kết, thực hiện trong quá trình thực hiện Hợp đồng ủy quyền này là được ủy quyền hợp pháp của Bên ủy quyền (Nhân danh và đại diện với tư cách của Bên ủy quyền) và hoàn toàn có hiệu lực pháp luật, ràng buộc trách nhiệm của Bên ủy quyền. Bên ủy quyền cam kết không có bất kỳ một khiếu nại, khiếu kiện gì với Ngân hàng trong quá trình thực hiện các nội dung được ủy quyền theo Hợp đồng ủy quyền này.

Điều 3: Ủy quyền không được hủy ngang, thời hạn

1. Hợp đồng ủy quyền được Bên ủy quyền ký kết là một hợp đồng ủy quyền không có thù lao nhằm mục đích xử lý tài sản bảo đảm để trả nợ vay của Bên ủy quyền tại Ngân hàng.

2. Bên ủy quyền đồng ý rằng các quyền hạn mà Bên ủy quyền ủy quyền cho Ngân hàng thực hiện theo Hợp đồng ủy quyền này sẽ không bị hủy ngang và sẽ có hiệu lực và giá trị đầy đủ cho đến khi bán xong toàn bộ tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp bất động sản được ký giữa Ngân hàng với bên ủy quyền ngày.......tháng...... năm 201.... và xử lý xong số tiền thu được trả nợ Ngân hàng.

Bên ủy quyền không thể, không được hủy bỏ việc ủy quyền này cho đến khi bán xong toàn bộ tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp bất động sản được ký giữa Ngân hàng với bên ủy quyền ngày.......tháng...... năm 201.... và xử lý xong số tiền thu được trả nợ Ngân hàng.

Bằng văn bản này, Bên ủy quyền từ bỏ mọi quyền hủy bỏ việc ủy quyền theo quy định của văn bản pháp luật có liên quan.

3. Hợp đồng ủy quyền này có hiệu lực từ ngày được ký kết .

Điều 4: Tái ủy quyền:

1. Ngân hàng có thể tại bất kỳ thời điểm nào và tại từng thời điểm ủy quyền bằng hợp đồng ủy quyền hoặc theo bất kỳ phương thức nào khác cho bất kỳ Tổ chức/Cá nhân nào thực hiện tất cả hoặc bất kỳ quyền hạn, thẩm quyền và quyền quyết định nào mà hiện Ngân hàng có quyền thực hiện theo Hợp đồng ủy quyền này liên quan đến việc định đoạt các tài sản bảo đảm hoặc bất kỳ phần nào của các tài sản bảo đảm.

2. Bất kỳ việc ủy quyền nào như vậy đều có thể thực hiện trên cơ sở các điều khoản (kể cả quyền tái ủy quyền) và theo các quy định mà Ngân hàng cho là phù hợp.

Điều 5: Điều khoản cuối cùng:

1. Hai bên cam kết có đầy đủ thẩm quyền để ký Hợp đồng ủy quyền này và đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và trách nhiệm pháp lý của việc ký kết Hợp đồng và công chứng Hợp đồng này. Các chi phí liên quan đến việc công chứng hợp đồng ủy quyền này do bên ủy quyền thanh toán.

2. Hợp đồng này gồm 5 điều được lập thành 03 (ba) bản bằng Tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau, bên ủy quyền giữ 01 bản, bên được ủy quyền giữa 01 bản, lưu tại Văn phòng công chứng Miền Bắc 01 bản để làm căn cứ thực hiện.

3. Đại diện hợp pháp của hai bên đã tự đọc lại, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng ủy quyền này và ký, đóng dấu (nếu có).

2.4. Mẫu hợp đồng ủy quyền sử dụng đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

Số: …………/HĐUQ

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……. Tại ……………,, chúng tôi gồm:

Bên ủy quyền (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà):……………………………………….

Sinh ngày:.……………………………………………………………………..

CMND/CCCD:……..…….cấp ngày……… tại …………………..

Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú) ………………………………..

Bên được ủy quyền (sau đây gọi là Bên B):

Ông (Bà):……………………………………….

Sinh ngày:.……………………………………………………………………..

CMND/CCCD:……..…….cấp ngày……… tại …………………..

Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú) ………………………………..

Nay hai bên đồng ý việc giao kết hợp đồng ủy quyền với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: PHẠM VI ỦY QUYỀN

Ghi cụ thể nội dung công việc ủy quyền, phạm vi ủy quyền mà bên B có nghĩa vụ thực hiện nhân danh bên A.

…………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ỦY QUYỀN

Thời hạn ủy quyền là ..................…… kể từ ngày .......... tháng ……. năm ……….

ĐIỀU 3: THÙ LAO

Thù lao ủy quyền là ………………

Thù lao hợp đồng (nếu có) do các bên tự thỏa thuận. Nếu ủy quyền có thù lao cần ghi rõ thời gian, phương thức thanh toán thù lao (kể cả trong trường hợp đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng ủy quyền)

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên B thực hiện công việc;

b. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên B thực hiện trong phạm vi ủy quyền;

c. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên B đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền và trả thù lao cho bên B, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.

2. Bên A có các quyền sau đây:

a. Yêu cầu bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền;

b. Yêu cầu bên B giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, nếu không có thỏa thuận khác;

c. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên B vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

1.Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a. Thực hiện công việc ủy quyền theo ủy quyền và báo cho bên A về việc thực hiện công việc đó;

b. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền;

c. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền;

d. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện ủy quyền;

đ. Giao lại cho bên A tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

e. Bồi thường thiệt hại do vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng;

2.Bên B có các quyền sau đây:

a. Yêu cầu bên A cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết nhằm thực hiện công việc ủy quyền;

b. Hưởng thù lao, được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền.

ĐIỀU 6: VIỆC NỘP LỆ PHÍ CHỨNG THỰC

Lệ phí chứng thực Hợp đồng này do bên ............ chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 7: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện hợp đồng ủy quyền mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc

2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

3. Các cam đoan khác….

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

3. Hợp đồng này có hiệu lực từ…………………………………………

BÊN A

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

BÊN B

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CHỨNG THỰC

Ngày ….. tháng .…. năm .…..(bằng chữ.……………………………………………...)

Tại ……………………………………………………………

Tôi (ghi rõ chức vụ của người thực hiện chứng thực) ………………………….,(quận (huyện) ………...…. thành phố ………………………………………

CHỨNG THỰC:

- Hợp đồng ủy quyền này được giao kết giữa Bên A là .……….…… và Bên B là ……………..... ; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Hợp đồng;

- Tại thời điểm chứng thực, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Hợp đồng này được lập thành .……….. bản chính (mỗi bản chính gồm …….... tờ, ...trang), cấp cho:

+ Bên A .….. bản chính;

+ Bên B .….. bản chính;

+ Lưu tại Phòng Tư pháp một bản chính.

Số chứng thực.……….. , quyển số .…. TP/CC- .….

Người có thẩm quyền chứng thực

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

2.5. Mẫu hợp đồng ủy quyền mua bán đất chuẩn pháp lý

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN CHUYỂN NHƯỢNG

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

(số…/HĐUQCNQSDĐ)

Hôm nay, ngày ….. tháng ……. năm .........., tại ............chúng tôi gồm:

BÊN ỦY QUYỀN: (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông: ....................................... Sinh năm:.......................................................

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: .................do......................cấp ngày..../...../......

Hộ khẩu thường trú:..................................................................................

Cùng vợ là bà: ................................... Sinh năm:...........................................

CMND/CCCD/Hộ chiếu số:.................do......................cấp ngày..../...../.......

Hộ khẩu thường trú: .......................................................................................

Ông............................và bà.................................là người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Ủy ban nhân dân huyện/quận/thị xã/ thành phố........... cấp ngày.......tháng.........năm...........

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN: (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông (bà): ....................................... Sinh năm:...............................................

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: .................do......................cấp ngày..../...../......

Hộ khẩu thường trú:..................................................................................

Bằng hợp đồng này, Bên A đồng ý ủy quyền cho Bên B với những thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1

PHẠM VI ỦY QUYỀN

Bên A ủy quyền cho Bên B chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà ở theo Giấy chứng nhận như trên. Nhân danh Bên A, Bên B thực hiện các việc sau đây:

- Đăng tin, tạo điều kiện để người mua tìm hiểu các thông tin về thửa đất, nhà ở theo giấy chứng nhận trên.

- Thỏa thuận với bên nhận chuyển nhượng (bên mua) về các điều khoản trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở.

- Cùng bên nhận chuyển nhượng thực hiện thủ tục công chứng hoặc chứng thực hợp đồng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện thủ tục khai, nộp thuế thu nhập cá nhân nếu bên nhận chuyển nhượng không thực hiện thay.

- Cung cấp giấy tờ theo quy định pháp luật đất đai để hoàn tất thủ tục đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai.

ĐIỀU 2

THỜI HẠN ỦY QUYỀN

Thời hạn ủy quyền là....................... kể từ ngày........tháng.......năm.........

ĐIỀU 3

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

3.1. Nghĩa vụ của Bên A

- Giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số. ….............do UBND huyện/quận/thị xã/thành phố…………..cấp ngày .......tháng .......năm .......... và cung cấp giấy tờ khác theo quy định của pháp luật để Bên B thực hiện công việc được ủy quyền.

- Chịu trách nhiệm về những việc đã giao cho Bên được ủy quyền thực hiện.

- Thanh toán cho Bên B các chi phí hợp lý khi thực hiện các việc được ủy quyền.

- Trả thù lao cho Bên B với số tiền là ………………(nếu có) sau khi đã hoàn thành việc ủy quyền.

- Giao tiền cho bên B nộp thuế thu nhập cá nhân nếu bên nhận chuyển nhượng không thực hiện thay.

3.2. Quyền của bên A

- Yêu cầu Bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi ủy quyền nêu trên.

- Yêu cầu Bên B giao toàn bộ số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở.

ĐIỀU 4

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

4.1. Nghĩa vụ bên B

- Bảo quản, giữ gìn bản chính Giấy chứng nhận và các giấy tờ mà Bên A đã giao để thực hiện công việc ủy quyền.

- Thực hiện công việc theo ủy quyền và thông báo cho Bên A về tiến độ và kết quả thực hiện.

- Giao cho Bên A toàn bộ số tiền thu được từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở (đã trừ thuế thu nhập cá nhân, phí và thù lao công chứng nếu có).

4.2. Quyền bên B

- Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc được ủy quyền theo quy định của pháp luật.

- Được thanh toán các chi phí hợp lý để thực hiện các việc được ủy quyền nêu trên và được nhận thù lao như đã thỏa thuận.

ĐIỀU 5

CÁC THỎA THUẬN KHÁC

5.1. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản có người làm chứng hoặc được công chứng, chứng thực.

5.2. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho Bên B tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho A (nếu có).

5.3. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam đoan sau đây:

- Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.

- Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

ĐIỀU 7

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

7.1. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của hợp đồng này

7.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

BÊN ỦY QUYỀN

(ký và ghi rõ họ và tên)

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(ký và ghi rõ họ và tên)

3. Hợp đồng ủy quyền có cần công chứng không quy định mới nhất 2025?

Hợp đồng uỷ quyền không bắt buộc phải công chứng bởi những lý do dưới đây:

Căn cứ Điều 55 Luật Công chứng 2024, Luật này chỉ nêu về thủ tục công chứng hợp đồng uỷ quyền mà không có bất cứ quy định nào bắt buộc phải công chứng loại hợp đồng này.

Tuy nhiên, một số văn bản pháp luật chuyên ngành như về hộ tịch, về đất đai… thì yêu cầu văn bản uỷ quyền bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Trong đó, có thể kể đến một số loại hợp đồng uỷ quyền bắt buộc phải công chứng dưới đây:

  • Ủy quyền đăng ký hộ tịch: Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư số 04/2020/TT-BTP, người yêu cầu đăng ký hộ tịch được phép uỷ quyền cho người khác trừ một trong ba trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn và đăng ký nhận cha, mẹ con là không được uỷ quyền mà một trong các bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký mà không cần hợp đồng uỷ quyèn của bên còn lại.
  • Ủy quyền của vợ chồng cho nhau về việc thỏa thuận mang thai hộ phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý theo quy định tại khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014…

Như vậy, hợp đồng ủy quyền không bắt buộc phải công chứng, chứng thực mới có giá trị pháp lý trừ một số trường hợp bắt buộc đã nêu ở trên.

Hợp đồng ủy quyền có cần công chứng không?
Hợp đồng ủy quyền có cần công chứng không?

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Hợp đồng ủy quyền có cần người làm chứng không?

Thông thường, hợp đồng ủy quyền không bắt buộc phải có người làm chứng, trừ khi pháp luật yêu cầu hoặc các bên thỏa thuận cần người làm chứng để tăng tính xác thực.

4.2. Hợp đồng ủy quyền có thể hủy ngang không?

Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật, nhưng có thể phải bồi thường nếu gây thiệt hại.

4.3. Hợp đồng ủy quyền có cần ghi rõ phạm vi ủy quyền không?

Có. Phạm vi ủy quyền cần được quy định rõ ràng để tránh tranh chấp về quyền hạn và trách nhiệm của bên được ủy quyền.

4.4. Hợp đồng ủy quyền có thể dùng để chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?

Không. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải thực hiện bằng hợp đồng mua bán, tặng cho hoặc các giao dịch khác theo quy định, không thể chỉ dùng hợp đồng ủy quyền.

4.5. Hợp đồng ủy quyền có thể lập bằng lời nói không?

Không. Hợp đồng ủy quyền phải được lập thành văn bản để có giá trị pháp lý, tránh tranh chấp và dễ dàng chứng minh khi cần thiết.

4.6. Hợp đồng ủy quyền có thể ủy quyền lại không?

Bên được ủy quyền chỉ được ủy quyền lại nếu có sự đồng ý của bên ủy quyền hoặc pháp luật có quy định cho phép.