Mẫu giấy uỷ quyền nhận tiền đền bù, bồi thường chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu giấy uỷ quyền nhận tiền đền bù, bồi thường chuẩn pháp lý mới nhất 2025

1. Mẫu giấy uỷ quyền nhận tiền đền bù, bồi thường chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Dưới đây là mẫu giấy ủy quyền nhận tiền đền bù, bồi thường mới nhất năm 2025, được soạn thảo theo đúng quy định pháp luật. Mẫu này giúp cá nhân ủy quyền cho người khác thay mặt mình nhận tiền một cách hợp pháp, đảm bảo đầy đủ quyền lợi và tránh tranh chấp.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ỦY QUYỀN

(V/v: Nhận tiền bồi thường, đền bù)

Hôm nay, ngày ___ tháng ___ năm ___, tại ____________, chúng tôi gồm:

BÊN ỦY QUYỀN (BÊN A):

  • Họ và tên: ________________________________
  • Ngày tháng năm sinh: ______________________
  • Số CMND/CCCD: _________, cấp ngày // tại __________
  • Địa chỉ thường trú: ________________________
  • Số điện thoại: ____________________________

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (BÊN B):

  • Họ và tên: ________________________________
  • Ngày tháng năm sinh: ______________________
  • Số CMND/CCCD: _________, cấp ngày // tại __________
  • Địa chỉ thường trú: ________________________
  • Số điện thoại: ____________________________

NỘI DUNG ỦY QUYỀN: Bên A ủy quyền cho Bên B thay mặt và nhân danh Bên A thực hiện các công việc sau:

  1. Nhận số tiền bồi thường/đền bù với số tiền là __________ đồng (Bằng chữ: __________________________) theo quyết định số _____ ngày // của __________.
  2. Ký nhận các giấy tờ, biên bản liên quan đến việc nhận tiền bồi thường/đền bù.
  3. Thực hiện các thủ tục khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

THỜI HẠN ỦY QUYỀN: Giấy ủy quyền này có hiệu lực từ ngày //____ đến ngày //____ hoặc đến khi công việc ủy quyền hoàn thành.

CAM KẾT CỦA CÁC BÊN:

  • Bên A cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi nội dung ủy quyền nêu trên.
  • Bên B cam kết thực hiện đúng nội dung được ủy quyền và không sử dụng giấy ủy quyền này vào mục đích khác.
  • Giấy ủy quyền này được lập thành ___ bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN ỦY QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

(Ký, đóng dấu nếu có)

2. Căn cứ phát sinh bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng gồm những gì?

Theo luật dân sự Việt Nam, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là một loại quan hệ dân sự, trong đó một bên phải bồi thường những thiệt hại đã gây ra do hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp của người khác hoặc do tài sản mà mình chiếm hữu, quản lý gây ra thiệt hại cho người khác và bên được nhận bồi thường theo mức đã thoả thuận hoặc theo quyết định của Toà án.

Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là những yếu tố, những cơ sở để xác định trách nhiệm bồi thường. Điều 584 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

“1. Người nào có hành vi xâm phạm, tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.”

Như vậy, theo quy định tại Điều 584 Bộ luật Dân sự năm 2015, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng sẽ phát sinh khi thoả mãn ba điều kiện. Cụ thể:

  • Phải có thiệt hại thực tế xảy ra. Thiệt hại là những tổn thất thực tế được tính thành tiền, do việc xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh sự, nhân phẩm, uy tín, tài sản của cá nhân, tổ chức. Đây là điều kiện bắt buộc phải có trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, không có thiệt hịa thì không phải bồi thường. Thiệt hại thực tế xảy ra bao gồm: thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần.
  • Có hành vi gây thiệt hại trái luật hoặc có sự kiện tài sản gây thiệt hại trái luật.
  • Có mối liên hệ nhân quả giữa hành vi của con người hoặc hoạt động của tài sản và thiệt hại xảy ra.

Cần lưu ý, người gây thiệt hại, chủ sở hữu tài sản, người chiếm hữu tài sản không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của người bị hại. Trong đó, sự kiện bất khả kháng được hiểu là “sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép” theo khoản 1 Điều 156 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là bao lâu?

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Căn cứ Điều 588 Bộ luật Dân sự năm 2015, thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại được xác định như sau:

“Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.”

Quy định trên được hướng dẫn cụ thể tại Điều 5 Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐTP. Theo đó:

“1. Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh trước hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2017 (ngày Bộ luật Dân sự có hiệu lực) và đương sự khởi kiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, thì thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại đều là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

2. Thời điểm người có quyền yêu cầu biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm là khi họ nhận ra được hoặc có thể khẳng định được về việc quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

3. Trường hợp người có quyền yêu cầu phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm là trong điều kiện, hoàn cảnh bình thường, nếu có thiệt hại xảy ra thì người đó biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc trường hợp pháp luật có quy định phải biết.”

Như vậy, thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Bồi thường và đền bù có khác nhau không?

Có. "Bồi thường" thường áp dụng khi có thiệt hại thực tế xảy ra và bên gây ra thiệt hại phải khắc phục theo quy định pháp luật. "Đền bù" mang tính tự nguyện hoặc thỏa thuận giữa các bên, không nhất thiết phải có thiệt hại.

4.2. Khi nào được yêu cầu bồi thường thiệt hại?

Khi có hành vi vi phạm pháp luật hoặc gây thiệt hại thực tế đến tài sản, sức khỏe, danh dự của người khác, người bị thiệt hại có quyền yêu cầu bồi thường theo quy định.

4.3. Đền bù có bắt buộc phải theo quy định pháp luật không?

Không hoàn toàn. Đền bù có thể dựa trên thỏa thuận giữa các bên, nhưng nếu liên quan đến quyền lợi hợp pháp, vẫn cần tuân thủ các quy định hiện hành.

4.4. Mức bồi thường thiệt hại được tính như thế nào?

Mức bồi thường dựa trên thiệt hại thực tế, gồm thiệt hại về tài sản, thu nhập bị mất, chi phí khắc phục hậu quả và tổn thất tinh thần nếu có quy định.

4.5. Có thể ủy quyền cho người khác nhận tiền bồi thường không?

Có. Người được bồi thường có thể lập giấy ủy quyền hợp pháp để người khác nhận thay, miễn là tuân thủ đúng quy định pháp luật.