Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền hoàn thuế chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền hoàn thuế chuẩn quy định mới nhất 2025

1. Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền hoàn thuế chuẩn quy định mới nhất 2025

Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền hoàn thuế TNCN hiện nay thực hiện theo Mẫu số: 08/UQ-QTT-TNCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

Tải xuống Mẫu ủy quyền nhận tiền hoàn thuế dưới đây:

Mẫu ủy quyền nhận tiền hoàn thuế

Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền hoàn thuế

2. Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2025

Căn cứ vào quy định Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân như sau:

  • Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.
  • Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.
  • Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.
  • Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.
Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân mới nhất
Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân mới nhất

3. Hướng dẫn cách tính hoàn thuế thu nhập cá nhân chính xác nhanh chóng

Căn cứ vào Mẫu 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì tiền thuế thu nhập cá nhân được hoàn được tính theo cách thức sau:

Số tiền thuế TNCN nộp thừa = Số tiền thuế TNCN đã nộp – Số tiền thuế TNCN phải nộp theo quyết toán thuế

Trong đó:

  • Số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp sẽ được xác định dựa trên mức giá nộp tiền vào ngân sách Nhà nước hoặc chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
  • Số tiền thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quyết toán thuế: Đây là số tiền thuế mà cá nhân phải nộp theo quyết toán thuế. Số tiền thuế này được tính dựa trên các quy định pháp luật về thu nhập chịu thuế, khoản giảm trừ và thuế suất.

Như vậy, để tính được số tiền thuế thu nhập cá nhân được hoàn, cần phải biết chính xác số thuế đã tạm nộp và số tiền thuế mà mình phải nộp là bao nhiêu.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì?

Là loại thuế đánh vào thu nhập của cá nhân từ tiền lương, tiền công, kinh doanh và các nguồn thu khác theo quy định.

4.2. Những ai phải nộp thuế TNCN?

Cá nhân có thu nhập chịu thuế vượt mức giảm trừ gia cảnh theo quy định, bao gồm cá nhân cư trú và không cư trú tại Việt Nam.

4.3. Thu nhập nào được miễn thuế TNCN?

Một số thu nhập được miễn thuế như tiền thưởng kèm danh hiệu Nhà nước, tiền bồi thường bảo hiểm, trợ cấp thất nghiệp, thu nhập từ kiều hối...

4.4. Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là bao nhiêu?

Mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng, với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

4.5. Khi nào phải quyết toán thuế TNCN?

Cá nhân có thu nhập từ nhiều nguồn hoặc có số thuế nộp thừa/muốn hoàn thuế thì cần quyết toán, thường vào đầu năm sau.