Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền vay ngân hàng thông dụng chuẩn mẫu mới nhất 2025

Sau đây là mẫu giấy ủy quyền nhận tiền vay ngân hàng thông dụng, chuẩn mẫu mới nhất năm 2025. Mẫu này cho phép cá nhân ủy quyền hợp pháp để người khác thay mặt mình nhận tiền vay từ ngân hàng, đảm bảo đúng quy định và tránh tranh chấp.
Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền vay ngân hàng thông dụng chuẩn mẫu mới nhất 2025
Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền vay ngân hàng thông dụng chuẩn mẫu mới nhất 2025

1. Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền vay ngân hàng thông dụng chuẩn mẫu mới nhất 2025

Tải Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền vay ngân hàng theo chuẩn mới nhất năm 2025 dưới đây. Mẫu này giúp người vay ủy quyền cho người khác nhận tiền thay một cách hợp pháp, đảm bảo tuân thủ quy định của ngân hàng và pháp luật hiện hành.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY UỶ QUYỀN

Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 và các văn bản pháp lý có liên quan.

I. Ngày …..tháng…..năm…….., hộ gia đình chúng tôi gồm …… người, trong đó các thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Pháp luật gồm:

STT

Họ tên

Năm sinh

Số CMND/Thẻ căn cước

Nơi cư trú

1

2

3

4

5

…

II. Các thành viên trong hộ gia đình có tên tại mục I của Giấy Ủy quyền này (gọi là Bên uỷ quyền) thoả thuận cử ông (bà): …………

STT …., năm sinh: ….., số CMND/Thẻ căn cước:….., ngày cấp …../…./…….., nơi cấp: …………………………. (gọi là Bên được uỷ quyền) đại diện theo uỷ quyền cho chúng tôi thực hiện đứng tên người vay và thực hiện các giao dịch với Ngân hàng Chính sách xã hội theo qui định.

III. Cam kết.

1. Các thành viên trong hộ gia đình có tên tại mục I cam kết chịu trách nhiệm đối với toàn bộ các khoản vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội trước sự chứng kiến của Trưởng thôn.

2. Giấy uỷ quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực khi quyền và nghĩa vụ giữa chúng tôi với Ngân hàng Chính sách xã hội kết thúc theo quy định.

3. Khi thay đổi người đại diện theo uỷ quyền thì phải làm Giấy sửa đổi uỷ quyền và được sự chấp thuận của Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay.

4. Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ mọi quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình; hậu quả pháp lý của việc uỷ quyền. Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi cam kết do bên uỷ quyền nhân danh chúng tôi thực hiện trong phạm vi uỷ quyền nêu trên.

IV. Giấy uỷ quyền này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau: 01 bản gửi NHCSXH nơi cho vay, 01 bản lưu hộ gia đình./.

BÊN UỶ QUYỀN

STT Họ và tên

1 ………………………….

2 ………………………….

3 ………………………….

4 ………………………….

5 ………………………….

... ………………………….

Ký tên

…………….

…………….

…………….

…………….

…………….

…………….

BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên)

CHỨNG KIẾN CỦA

TRƯỞNG THÔN

(Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ

(Ký tên, đóng dấu)

2. Mức lãi suất tối đa cá nhân được cho vay là 20% mới nhất 2025?

Theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cụ thể:

Điều 468. Lãi suất

"1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ."

Theo quy định trên, lãi suất cho vay do các bên thỏa thuận và không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay

3. Cách tính phần trăm tiền lãi đơn giản có ví dụ mới nhất 2025

Các hình thức gửi tiết kiệm đều có chung một công thức tính lãi suất cho gửi tiền có kỳ hạn, và gửi tiền không kỳ hạn. Cụ thể:

Số tiền lãi = Số tiền gửi * lãi suất (%/năm) * số ngày thực gửi/365

Trong đó:

  • Số tiền gửi: Số tiền ban đầu bạn gửi vào tài khoản tiết kiệm.
  • Lãi suất: Mức lãi suất hàng năm của ngân hàng gửi tiết kiệm.
  • Số ngày thực gửi: Số ngày giữa 2 lần gửi liền kề. Nếu rút tiền trước hạn, số ngày thực gửi được tính đến ngày rút tiền.

Lưu ý: Công thức tính lãi suất trên chỉ áp dụng cho trường hợp khách hàng tất toán trước hạn và đúng hạn, không áp dụng cho trường hợp lãi kép.

Ví dụ: bạn gửi 500 triệu tại ngân hàng A kỳ hạn 12 tháng, lãi suất tháng 3/2024 đang ở mức 4,8%.

Tiền lãi bạn nhận được là: 500 triệu x 4,8%/12 x 12 tháng = 24 triệu đồng.

4. Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn là gì?

Mức lãi suất tối đa cá nhân được cho vay là 20% mới nhất 2025? (ảnh 1)

Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn là gì?

  • Lãi suất không kỳ hạn hay còn gọi là lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là mức lãi suất mà ngân hàng dành cho các cá nhân, tổ chức gửi tiền vào ngân hàng mà không xác định kỳ hạn rút tiền hoặc có kỳ hạn dưới 01 tháng.
    • Đối với hình thức gửi tiết kiệm này, người gửi tiền có thể rút tiền bất cứ lúc nào tại ngân hàng mà không cần báo trước. Do đó mức lãi suất không kỳ hạn sẽ thấp hơn so với các hình thức gửi tiết kiệm khác.
    • Mức lãi suất không kỳ hạn do ngân hàng tự do ấn định nhưng không được vượt quá mức mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đưa ra.
    • Hiện nay, theo Quyết định 1812/QĐ-NHNN năm 2022 mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 1,0%/năm.
  • Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền nhàn rỗi của khách hàng được gửi tại tổ chức tín dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận. Khách hàng có thể lựa chọn kỳ hạn gửi tiền linh hoạt theo tuần, tháng, quý hoặc năm và khi kỳ hạn kết thúc, khách hàng được nhận lại toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi theo mức lãi suất đã thoả thuận với tổ chức tín dụng. gửi có kỳ hạn là khoản tiền của khách hàng gửi tại tổ chức tín dụng.

Ví dụ: Khách hàng gửi vào ngân hàng 30.000.000 VND với kỳ hạn 6 tháng (giả định các tháng luôn có 30 ngày), lãi suất là 6%/năm, ngày tất toán là 30/6. Đến ngày 30/6, số tiền mà khách hàng nhận được là:

  • Tiền lãi: 30.000.000 x 6%/365 x 180 = 887.671 VND
  • Tổng số tiền tích lũy (gốc + lãi): 30.000.000 + 887.671 = 30.887.671 VND

Trong trường hợp khách hàng không tất toán đúng ngày 30/6, toàn bộ số tiền 30.887.671 VND sẽ được tái tục (gửi tiếp) vào một kỳ hạn 6 tháng mới (giả định là 180 ngày) và tiếp tục hưởng lãi suất 6%/năm (giả định ngân hàng không thay đổi lãi suất tại thời điểm tái tục), ngày tất toán mới là 31/12. Vậy đến ngày 31/12, số tiền mà khách hàng nhận được là:

  • Tiền lãi: 30.887.671 x 6%/365 x 180 = 913.937 VND
  • Tổng số tiền tích lũy (gốc + lãi): 30.887.671 + 913.937 = 31.801.608 VND

Trường hợp nhập lãi vào vốn ban đầu để tái tục như trên được gọi là lãi nhập gốc. Khách hàng có thể tận dụng lãi nhập gốc nhằm gia tăng nguồn vốn và tiền lời sau nhiều kỳ tích lũy để nhận được khoản tiền lớn hơn nhiều lần về sau.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Giấy ủy quyền có giá trị pháp lý không?

Có, giấy ủy quyền có giá trị pháp lý nếu được lập đúng quy định, có đầy đủ thông tin các bên, nội dung ủy quyền rõ ràng và có chữ ký của bên ủy quyền.

5.2. Người nước ngoài có thể ủy quyền cho người Việt Nam không?

Có, nhưng giấy ủy quyền có thể cần công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự tùy theo quy định pháp luật của Việt Nam và quốc gia của người ủy quyền.

5.3. Có thể ủy quyền bằng lời nói không?

Trong một số trường hợp đơn giản, có thể ủy quyền bằng lời nói. Tuy nhiên, để tránh tranh chấp, ủy quyền nên được lập thành văn bản.

5.4. Có thể sửa đổi nội dung giấy ủy quyền không?

Có, nhưng phải có sự đồng ý của cả hai bên và thường cần lập một văn bản sửa đổi hoặc giấy ủy quyền mới.

5.5. Giấy ủy quyền có thể sử dụng để rút tiền ngân hàng không?

Có, nhưng ngân hàng thường yêu cầu giấy ủy quyền theo mẫu riêng và có công chứng hoặc xác nhận của chính quyền địa phương.

5.6. Có thể ủy quyền cho nhiều người cùng lúc không?

Có, nhưng nội dung giấy ủy quyền phải nêu rõ phạm vi, quyền hạn của từng người để tránh tranh chấp hoặc mâu thuẫn khi thực hiện.

5.7. Người được ủy quyền có thể từ chối nhận ủy quyền không?

Có, người được ủy quyền không bắt buộc phải nhận ủy quyền nếu họ không đồng ý hoặc thấy công việc không phù hợp.

5.8. Ủy quyền có thể chấm dứt trước thời hạn không?

Có, nếu bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền muốn chấm dứt trước hạn, họ có thể lập văn bản hủy bỏ ủy quyền và thông báo cho các bên liên quan.

Tin cùng chuyên mục

Mẫu hợp đồng mượn nhà để nhập hộ khẩu chuẩn quy định mới nhất 2025

Mẫu hợp đồng mượn nhà để nhập hộ khẩu chuẩn quy định mới nhất 2025

Mẫu hợp đồng mượn nhà để nhập hộ khẩu chuẩn quy định mới nhất 2025

Ngoài việc mua nhà để nhập hộ khẩu, người dân cũng có thể nhập khẩu vào nhà do thuê, mượn, ở nhờ, nếu được chủ sở hữu chỗ ở đó, thậm chí cần chủ hộ khẩu đồng ý. bài viết giới thiệu đến bạn mẫu hợp đồng cho mượn nhà để nhập hộ khẩu mới nhất hiện nay.

Thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?

Thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?

Thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?

Trong hệ thống pháp luật dân sự, đại diện dân sự giúp bảo vệ quyền và lợi ích cho người không thể tự mình thực hiện quyền pháp lý. Việc quy định thời hạn đại diện giúp đảm bảo tính rõ ràng, ổn định và hạn chế rủi ro pháp lý. Theo Bộ luật Dân sự sửa đổi năm 2025, quy định về thời hạn đại diện được cụ thể hóa nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi cá nhân và tổ chức. Vậy thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?

Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025

Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025

Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025

Tại ngoại là thuật ngữ thông thường dùng để chỉ trường hợp bị can, bị cáo không bị tạm giam trong quá trình điều tra, truy tố hoặc xét xử, mà được áp dụng biện pháp ngăn chặn khác như bảo lĩnh, đặt tiền để đảm bảo, cấm đi khỏi nơi cư trú,… Tại ngoại không có nghĩa là vô tội, mà chỉ là không bị giam giữ. Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025 sẽ được gửi đến quý bạn đọc tại bài viết sau.

Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết

Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết

Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết

Đơn xin bảo lãnh đi làm là một văn bản hành chính do một cá nhân hoặc tổ chức lập ra để cam kết đứng ra bảo lãnh cho một người khác được phép đi làm tại một cơ quan, doanh nghiệp hoặc tổ chức theo đúng quy định pháp luật. Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết sẽ được chia sẻ tại bài viết sau.

Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025. Mẫu giấy bảo lãnh dân sự xin ở đâu?

Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025. Mẫu giấy bảo lãnh dân sự xin ở đâu?

Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025. Mẫu giấy bảo lãnh dân sự xin ở đâu?

Cam kết bảo lãnh dân sự là việc một bên (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh) nếu đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Mời quý bạn đọc tham khảo Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025 tại bài viết sau.

Mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho đầy đủ nội dung mới nhất 2025

Mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho đầy đủ nội dung mới nhất 2025

Mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho đầy đủ nội dung mới nhất 2025

Trong các hoạt động kinh doanh, việc cho mượn nhà kho để lưu trữ hàng hóa, vật tư là một giao dịch khá phổ biến, đặc biệt giữa các đối tác, công ty con hoặc khi cần hỗ trợ lẫn nhau. Mặc dù không liên quan đến việc thuê mướn phát sinh chi phí, một mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho được soạn thảo đầy đủ, chi tiết và tuân thủ các quy định pháp luật mới nhất năm 2025 lại đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Bản hợp đồng này sẽ là cơ sở pháp lý vững chắc, giúp xác định rõ quyền và nghĩa vụ của cả bên cho mượn và bên mượn, từ đó phòng ngừa và giải quyết hiệu quả các tranh chấp có thể nảy sinh. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc một mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho hoàn chỉnh, kèm theo phân tích chi tiết các điều khoản cần có để đảm bảo tính pháp lý và sự minh bạch cho giao dịch của bạn.

Thế nào là sản xuất thực phẩm? Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống có những quyền và nghĩa vụ gì?

Thế nào là sản xuất thực phẩm? Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống có những quyền và nghĩa vụ gì?

Thế nào là sản xuất thực phẩm? Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống có những quyền và nghĩa vụ gì?

Trong bối cảnh nhu cầu tiêu dùng thực phẩm ngày càng tăng cao, việc đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm là yêu cầu cấp thiết. Đặc biệt, đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống – nơi trực tiếp tạo ra nguồn thực phẩm phục vụ thị trường – việc tuân thủ các quy định pháp luật là bắt buộc. Vậy thế nào là sản xuất thực phẩm theo quy định hiện hành? Và các cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống cần nắm rõ quyền lợi cũng như nghĩa vụ pháp lý nào để được phép hoạt động hợp pháp, bền vững và an toàn? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên của bạn đọc.

Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện nào?

Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện nào?

Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện nào?

Việc bảo đảm điều kiện đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống không chỉ là yêu cầu kỹ thuật trong quy trình chế biến mà còn là nghĩa vụ pháp lý nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và kiểm soát an toàn thực phẩm từ gốc. Trong bối cảnh hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện, các cơ sở sản xuất buộc phải tuân thủ chặt chẽ những điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng. Bài viết này sẽ phân tích các điều kiện pháp lý bắt buộc mà cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống cần đáp ứng theo quy định hiện hành.

13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025

13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025

13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025

An toàn thực phẩm là yếu tố then chốt trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đặc biệt trong bối cảnh thực phẩm bẩn, không rõ nguồn gốc vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Để kiểm soát chặt chẽ hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm, pháp luật Việt Nam đã quy định rõ 13 hành vi bị cấm tuyệt đối trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Vậy, 13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025 là gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

08 trường hợp không được lập vi bằng mới nhất năm 2025

08 trường hợp không được lập vi bằng mới nhất năm 2025

08 trường hợp không được lập vi bằng mới nhất năm 2025

08 trường hợp không được lập vi bằng mới nhất năm 2025 là những tình huống mà Thừa phát lại không được phép ghi nhận nhằm đảm bảo tính hợp pháp, khách quan và không vi phạm pháp luật. Theo quy định tại Điều 37 Nghị định 135/2021/NĐ-CP, vi bằng không được lập trong các trường hợp liên quan đến bí mật đời tư, an ninh quốc phòng, nội dung trái pháp luật hoặc thuộc thẩm quyền giải quyết riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc nắm rõ các trường hợp này sẽ giúp cá nhân, tổ chức tránh gửi yêu cầu sai phạm và sử dụng vi bằng đúng mục đích.