Mẫu hợp đồng ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm hợp quy chuẩn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm hợp quy chuẩn mới nhất 2025

1. Mẫu hợp đồng ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm hợp quy chuẩn mới nhất 2025

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

------------------

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM

- Căn cứ Hợp đồng thế chấp bất động sản giữa Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Hà Tây với Ông:...... và Bà:........

- Để đảm bảo việc thực hiện quyền của Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số..................... ngày.......tháng...... năm 201....

Hôm nay, ngày.......tháng...... năm 201.... tại Văn phòng công chứng Miền Bắc - Địa chỉ: Số 1A phố Trần Đăng Ninh, phường Quang Trung, quận Hà Đông, TP. Hà Nội;

Chúng tôi gồm có:

A. BÊN UỶ QUYỀN:

1. Ông (bà):.........................................................................................................................

CMND số:...........................do Công an................... cấp ngày.......tháng...... năm 201....

Địa chỉ:................................................................................................................................

2. Ông (bà):.........................................................................................................................

CMND số:...........................do Công an................... cấp ngày.......tháng...... năm 201....

Địa chỉ:................................................................................................................................

II/ BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

Địa chỉ đăng ký:..................................................................................................................

Hoạt động kinh doanh: Hoạt động ngân hàng

Giấy phép đăng ký kinh doanh:...........................................................................................

.............................................................................................................................................

Điện thoại : ................................................. Fax:..............................

Do Ông (bà) ..................................... Chức vụ:.......................

Làm đại diện theo Quyết định uỷ quyền số ………..ngày……tháng…..năm.

Các bên thỏa thuận thống nhất lập Hợp đồng ủy quyền này (sau đây gọi là Hợp đồng ủy quyền) với các nội dung cụ thể như sau:

Điều 1: Phạm vi ủy quyền:

1. Bằng Hợp đồng ủy quyền này, Bên ủy quyền chỉ định, ủy quyền không hủy ngang cho Ngân hàng làm người đại diện duy nhất của Bên ủy quyền để thực hiện việc xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm nợ vay của Bên ủy quyền tại Ngân hàng

i.

ii. ……

i.

ii.

a)

trong trường hợp phải thực hiện xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 4 Hợp đồng thế chấp bất động sản được ký giữa Ngân hàng với Bên ủy quyền ngày.......tháng...... năm 201.....

Cụ thể tài sản bảo đảm ủy quyền cho Ngân hàng xử lý (sau đây gọi chung là tài sản bảo đảm) gồm:

Quyền sử dụng đất của bên thế chấp (bên ủy quyền) đối với thửa đất theo đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: ...............do UBND ...................................cấp ngày.......tháng...... năm....... cho .................................................; Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: .........................

* Cụ thể như sau:

* Đất:

- Thửa đất số: - Tờ bản đồ số:

- Địa chỉ thửa đất:

- Mục đích sử dụng: Đất ở

- Thời hạn sử dụng: Lâu dài

- Diện tích đất thế chấp: .............. m2 (Bằng chữ: ..........................................mét vuông)

* Tài sản gắn liền với đất: Toàn bộ tài sản khác gắn liền với đất

2. Trong quá trình thực hiện ủy quyền xử lý tài sản bảo đảm nêu tại Khoản 1 Điều này, Ngân hàng được thực hiện toàn bộ các quyền (không phải là nghĩa vụ) của Bên ủy quyền với tư cách là chủ tài sản, bao gồm và không giới hạn bởi các quyền sau:

a) Chỉ định hoặc ủy quyền trong việc xử lý tài sản bảo đảm cho một người (cá nhân hoặc tổ chức) khác, thay thế Ngân hàng (với tư cách là Bên được ủy quyền) trong việc thực hiện các quyền của Bên ủy quyền trong xử lý tài sản, với các điều kiện mà Ngân hàng thấy là thích hợp hay cần thiết;

b) Ngân hàng được quyền bán hoặc định đoạt dưới bất kỳ hình thức khác nào đối với tài sản bảo đảm theo một hay nhiều giao dịch theo phương thức do Ngân hàng quyết định phù hợp với quy định pháp luật, gồm:

- Bán qua Trung tâm bán đấu giá;

- Ngân hàng tự tổ chức bán Tài sản bảo đảm qua hình thức đăng báo (địa phương hoặc Trung ương) công khai và Ngân hàng được bán cho người chào mua cao nhất, kể cả trong trường hợp chỉ có một người đề nghị mua tài sản.

- Ngân hàng trực tiếp bán tài sản cho Người mua với điều kiện đạt được mức giá bán tài sản tối thiểu mà Ngân hàng được ủy quyền bán.

- Hình thức khác theo quy định của pháp luật.

c) Mức giá bán:

Mức giá bán tài sản bảo đảm sẽ do Ngân hàng toàn quyền xác định trên cơ sở mặt bằng giá thị trường của tài sản cùng loại vào thời điểm đó hoặc thuê Công ty tư vấn thẩm định giá nếu Ngân hàng xét thấy cần thiết. Việc xác định mức giá bán tài sản bảo đảm sẽ được thực hiện theo thoả thuận nêu tại điểm c này mà không phụ thuộc vào thoả thuận phương thức xác định giá được các bên thoả thuận tại Hợp đồng bảo đảm tiền vay đã ký (được trích dẫn tại Khoản 1 Điều này) và các Văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)

d) Ngân hàng được quyền trừ đi các chi phí phát sinh do việc phát mại tài sản bảo đảm.

e) Ngân hàng được ra, vào bất kỳ địa điểm nào nơi các tài sản bảo đảm hay bất kỳ một tài sản bảo đảm nào tọa lạc mà không cần có lệnh của Tòa án hay bất kỳ hình thức chấp thuận nào khác;

f) Ngân hàng được tiến hành bất kỳ việc sửa chữa, tu bổ hay nâng cấp nào đối với các tài sản bảo đảm bằng chi phí do Bên ủy quyền gánh chịu khi Ngân hàng thấy là thích hợp hoặc cần thiết;

g) Ngân hàng được toàn quyền đàm phán, ký kết, sửa đổi, từ bỏ hoặc hủy bỏ bất kỳ hợp đồng nào cấu thành hoặc có liên quan đến tài sản bảo đảm;

h) Ngân hàng được thực hiện các quyền khác của chủ tài sản đối với tài sản bảo đảm.

i) Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được sử dụng để trả nợ cho Ngân hàng trước bất kỳ nghĩa vụ nào của Bên ủy quyền, trường hợp còn thừa sau khi đã thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Bên ủy quyền, Ngân hàng chuyển trả vào tài khoản của Bên ủy quyền mở tại Ngân hàng.

Điều 2: Phê chuẩn các văn bản, hành động:

1. Trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng ủy quyền này, Ngân hàng được nhân danh và đại diện Bên ủy quyền thực hiện bất kỳ hành động, các thủ tục trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không giới hạn bởi các thủ tục chuyển nhượng tài sản bảo đảm) và ký kết bất kỳ văn kiện nào (không giới hạn bởi Hợp đồng ủy quyền cho đơn vị bán đấu giá tài sản, đăng báo bán đấu giá, Hợp đồng chuyển nhượng tài sản bảo đảm,…) với người mua/người nhận chuyển nhượng để đạt được mục đích xử lý tài sản bảo đảm.

2. Tất cả các văn bản, văn kiện, các thủ tục do Ngân hàng ký kết, thực hiện trong quá trình thực hiện Hợp đồng ủy quyền này là được ủy quyền hợp pháp của Bên ủy quyền (Nhân danh và đại diện với tư cách của Bên ủy quyền) và hoàn toàn có hiệu lực pháp luật, ràng buộc trách nhiệm của Bên ủy quyền. Bên ủy quyền cam kết không có bất kỳ một khiếu nại, khiếu kiện gì với Ngân hàng trong quá trình thực hiện các nội dung được ủy quyền theo Hợp đồng ủy quyền này.

Điều 3: Ủy quyền không được hủy ngang, thời hạn

1. Hợp đồng ủy quyền được Bên ủy quyền ký kết là một hợp đồng ủy quyền không có thù lao nhằm mục đích xử lý tài sản bảo đảm để trả nợ vay của Bên ủy quyền tại Ngân hàng.

2. Bên ủy quyền đồng ý rằng các quyền hạn mà Bên ủy quyền ủy quyền cho Ngân hàng thực hiện theo Hợp đồng ủy quyền này sẽ không bị hủy ngang và sẽ có hiệu lực và giá trị đầy đủ cho đến khi bán xong toàn bộ tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp bất động sản được ký giữa Ngân hàng với bên ủy quyền ngày.......tháng...... năm 201.... và xử lý xong số tiền thu được trả nợ Ngân hàng.

Bên ủy quyền không thể, không được hủy bỏ việc ủy quyền này cho đến khi bán xong toàn bộ tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp bất động sản được ký giữa Ngân hàng với bên ủy quyền ngày.......tháng...... năm 201.... và xử lý xong số tiền thu được trả nợ Ngân hàng.

Bằng văn bản này, Bên ủy quyền từ bỏ mọi quyền hủy bỏ việc ủy quyền theo quy định của văn bản pháp luật có liên quan.

3. Hợp đồng ủy quyền này có hiệu lực từ ngày được ký kết .

Điều 4: Tái ủy quyền:

1. Ngân hàng có thể tại bất kỳ thời điểm nào và tại từng thời điểm ủy quyền bằng hợp đồng ủy quyền hoặc theo bất kỳ phương thức nào khác cho bất kỳ Tổ chức/Cá nhân nào thực hiện tất cả hoặc bất kỳ quyền hạn, thẩm quyền và quyền quyết định nào mà hiện Ngân hàng có quyền thực hiện theo Hợp đồng ủy quyền này liên quan đến việc định đoạt các tài sản bảo đảm hoặc bất kỳ phần nào của các tài sản bảo đảm.

2. Bất kỳ việc ủy quyền nào như vậy đều có thể thực hiện trên cơ sở các điều khoản (kể cả quyền tái ủy quyền) và theo các quy định mà Ngân hàng cho là phù hợp.

Điều 5: Điều khoản cuối cùng:

1. Hai bên cam kết có đầy đủ thẩm quyền để ký Hợp đồng ủy quyền này và đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và trách nhiệm pháp lý của việc ký kết Hợp đồng và công chứng Hợp đồng này. Các chi phí liên quan đến việc công chứng hợp đồng ủy quyền này do bên ủy quyền thanh toán.

2. Hợp đồng này gồm 5 điều được lập thành 03 (ba) bản bằng Tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau, bên ủy quyền giữ 01 bản, bên được ủy quyền giữa 01 bản, lưu tại Văn phòng công chứng Miền Bắc 01 bản để làm căn cứ thực hiện.

3. Đại diện hợp pháp của hai bên đã tự đọc lại, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng ủy quyền này và ký, đóng dấu (nếu có).

2. Hợp đồng ủy quyền có cần công chứng không quy định mới nhất 2025?

Hợp đồng uỷ quyền không bắt buộc phải công chứng bởi những lý do dưới đây:

Căn cứ Điều 55 Luật Công chứng 2024, Luật này chỉ nêu về thủ tục công chứng hợp đồng uỷ quyền mà không có bất cứ quy định nào bắt buộc phải công chứng loại hợp đồng này.

Tuy nhiên, một số văn bản pháp luật chuyên ngành như về hộ tịch, về đất đai… thì yêu cầu văn bản uỷ quyền bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Trong đó, có thể kể đến một số loại hợp đồng uỷ quyền bắt buộc phải công chứng dưới đây:

  • Ủy quyền đăng ký hộ tịch: Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư số 04/2020/TT-BTP, người yêu cầu đăng ký hộ tịch được phép uỷ quyền cho người khác trừ một trong ba trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn và đăng ký nhận cha, mẹ con là không được uỷ quyền mà một trong các bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký mà không cần hợp đồng uỷ quyèn của bên còn lại.
  • Ủy quyền của vợ chồng cho nhau về việc thỏa thuận mang thai hộ phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý theo quy định tại khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014…

Như vậy, hợp đồng ủy quyền không bắt buộc phải công chứng, chứng thực mới có giá trị pháp lý trừ một số trường hợp bắt buộc đã nêu ở trên.

Hợp đồng ủy quyền có cần công chứng không quy định mới nhất 2025?
Hợp đồng ủy quyền có cần công chứng không quy định mới nhất 2025?

3. Hợp đồng ủy quyền khác giấy ủy quyền ra sao?

Giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền đều có một số điểm chung. Về hình thức ủy quyền, cả hai đều được lập bằng văn bản. Về nội dung ủy quyền, bên được ủy quyền sẽ đại diện cho bên ủy quyền để xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự. Về việc chấm dứt ủy quyền, các bên có thể đơn phương chấm dứt hoặc thực hiện theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, giữa hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền có nhiều khác biệt, cụ thể theo bảng sau:

Tiêu chí

Giấy ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền

Căn cứ pháp luật

Chỉ được thừa nhận trong thực tế không có văn bản nào quy định cụ thể

Bộ luật Dân sự 2015

Khái niệm

Giấy ủy quyền là một hình thức đại diện ủy quyền do chủ thể bằng hành vi pháp lý đơn phương thực hiện, trong đó ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định tại Giấy ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

(Điều 562 Bộ luật dân sự 2015)

Bản chất

Là hành vi pháp lý đơn phương của bên ủy quyền và áp dụng nhiều trong trường hợp cấp trên ủy quyền cho cấp dưới thực hiện công việc thông qua giấy ủy quyền

Là một hợp đồng, có sự thỏa thuận thống nhất ý chí giữa các bên

Chủ thể

Giấy ủy quyền được lập và ký bởi người ủy quyền (hay gọi là ủy quyền đơn phương)

Hợp đồng ủy quyền được lập và ký bởi người ủy quyền và người được ủy quyền

Công chứng, chứng thực ủy quyền (nếu có)

Giấy ủy quyền được chứng thực tại các Cơ quan thẩm quyền (UBND cấp xã, huyện, Cơ quan đại diện ngoại giao)

Hợp đồng ủy quyền được công chứng tại Cơ quan thẩm quyền (Phòng công chứng, Văn phòng Công chứng, Cơ quan đại diện ngoại giao)

Quyền và nghĩa vụ các bên ủy quyền

- Giấy ủy quyền không quy định quyền và nghĩa vụ các bên

- Việc lập giấy ủy quyền không đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc ghi trong giấy

- Hợp đồng ủy quyền thường có quy định quyền và nghĩa vụ các bên

- Việc lập hợp đồng ủy quyền đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và có giá trị bắt buộc phải thực hiện các công việc đã nêu trong hợp đồng, đồng thời bên nhận ủy quyền có thể được nhận thù lao (theo thỏa thuận, nếu có)

Thay đổi nội dung ủy quyền

Giấy ủy quyền đã được chứng thực có thể điều chỉnh thay đổi nội dung ủy quyền tại bất kỳ Cơ quan thẩm quyền (UBND cấp xã, huyện, Cơ quan đại diện ngoại giao)

Hợp đồng ủy quyền đã được công chứng chỉ điều chỉnh nội dung ủy quyền tại duy nhất Cơ quan thẩm quyền đã công chứng trước đây.

Ủy quyền lại

Người được ủy quyền không được ủy quyền lại, trừ trường hợp pháp luật có quy định

Bên được uỷ quyền chỉ được uỷ quyền lại cho người thứ ba, nếu được bên uỷ quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định

Thời hạn ủy quyền

Thời hạn ủy quyền do Người ủy quyền quy định hoặc do pháp luật quy định

Thời hạn uỷ quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc uỷ quyền

Đơn phương chấm dứt thực hiện uỷ quyền

Sau khi Giấy ủy quyền được lập mà bên nhận ủy quyền không thực hiện công việc thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền phải thực hiện, kể cả việc bồi thường thiệt hại

Hợp đồng ủy quyền quy định rõ ràng về nghĩa vụ của bên được ủy quyền, và nếu có thiệt hại thì phải bồi thường nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Hợp đồng ủy quyền có cần người làm chứng không?

Thông thường, hợp đồng ủy quyền không bắt buộc phải có người làm chứng, trừ khi pháp luật yêu cầu hoặc các bên thỏa thuận cần người làm chứng để tăng tính xác thực.

4.2. Hợp đồng ủy quyền có thể hủy ngang không?

Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật, nhưng có thể phải bồi thường nếu gây thiệt hại.

4.3. Hợp đồng ủy quyền có cần ghi rõ phạm vi ủy quyền không?

Có. Phạm vi ủy quyền cần được quy định rõ ràng để tránh tranh chấp về quyền hạn và trách nhiệm của bên được ủy quyền.

4.4. Hợp đồng ủy quyền có thể dùng để chuyển nhượng quyền sử dụng đất không?

Không. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải thực hiện bằng hợp đồng mua bán, tặng cho hoặc các giao dịch khác theo quy định, không thể chỉ dùng hợp đồng ủy quyền.

4.5. Hợp đồng ủy quyền có thể lập bằng lời nói không?

Không. Hợp đồng ủy quyền phải được lập thành văn bản để có giá trị pháp lý, tránh tranh chấp và dễ dàng chứng minh khi cần thiết.

4.6. Hợp đồng ủy quyền có thể ủy quyền lại không?

Bên được ủy quyền chỉ được ủy quyền lại nếu có sự đồng ý của bên ủy quyền hoặc pháp luật có quy định cho phép.