Mẫu Hợp đồng môi giới nhà đất thông dụng đúng luật mới nhất
Mẫu Hợp đồng môi giới nhà đất thông dụng đúng luật mới nhất

1. Hợp đồng môi giới nhà đất là gì?

Hợp đồng môi giới nhà đất là một loại hợp đồng dân sự được ký kết giữa bên môi giới và bên được môi giới. Theo đó, bên môi giới sẽ giới thiệu bên thứ ba ký kết hợp đồng mua bán (hoặc cho thuê) nhà đất cho bên được môi giới và được hưởng hoa hồng môi giới khi giao dịch được thành công.

2. Mẫu Hợp đồng môi giới nhà đất thông dụng đúng luật mới nhất

Dưới đây là Mẫu Hợp đồng Môi giới Nhà đất thông dụng, đúng luật mới nhất, được cập nhật theo quy định tại Luật Kinh doanh Bất động sản 2023 và các văn bản hướng dẫn liên quan.

CÔNG TY......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

----------------

TP …….., ngày …….tháng ….năm 20….

HỢP ĐỒNG MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN

(Số:…………./HĐMG)

Căn cứ Bộ luật dân sự nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Căn cứ vào khả năng, điều kiện và nhu cầu của các bên

Hôm nay, ngày tháng năm Tại …………………., chúng tôi gồm có:

BÊN MÔI GIỚI (BÊN A):

Địa chỉ :

Điện thoại : ……………………… Fax:

Mã số thuế :

Tài khoản số :

Do Ông (Bà) :

Chức vụ : làm đại diện

BÊN ĐƯỢC MÔI GIỚI (BÊN B):

Trường hợp là cá nhân:

Ông/Bà :......................................................Sinh năm ………

Giấy CMND .... :....................... ngày cấp ............ nơi cấp: CA...........

Hộ khẩu : ...............................................................................

Địa chỉ hiện tại :................................................................................

Điện thoại liên lạc................................................................................

Là chủ sở hữ bất động sản:..................................................................

Trường hợp là đồng sở hữu:

Ông : ....................................... Năm sinh…………..……

CMND số :..................... ngày cấp.................. Nơi cấp: Ca.......

Hộ khẩu :...............................................................................

Địa chỉ hiện tại :...............................................................................

Điện thoại liên lạc.................................... :.........................................

Và

Bà :............................................... Năm sinh ...............

CMND số : ................... ngày cấp ............... Nơi cấp: CA..........

Hộ khẩu : ...............................................................................

Địa chỉ hiện tại :................................................................................

Điện thoại liên lạc: ..............................................................................

Là đồng sở bất động sản: ..................................................................

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về bất động sản đã được cơ quan thẩm quyền cấp cho bên B gồn có:

………………………………………………………………...…

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

…………………………………………………………………

Hai Bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng dịch vụ với nội dung sau:

Điều 1: Nội dung Hợp đồng

1.1 Bên B đồng ý giao cho Bên A thực hiện dịch vụ môi giới bán (hoặc cho thuê) bất động sản do Bên B là chủ sở hữu.

1.2 Đặc điểm của BĐS và giấy tờ pháp lý về BĐS là đối tượng của dịch vụ này được mô tả như sau:

Lọai bất động sản: ………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………

Diện tích khuôn viên đất …………………………………………

Diện tích đất xây dựng:…………………………………………

Diện tích sử dụng: ………………………………………………

Cấu trúc: ………………………………………………………

Tiện nghi………………………………………………………

1.3 Giá bán bất động sản này được hai Bên thỏa thuận trên cơ sở giá do Bên A thẩm định là:…………VNĐ.

Số tiền bằng chữ:…………………………đồng

Trong qúa trình thực hiện hợp đồng nếu các bên xét thấy cần điều chỉnh giá bán, hai Bên phải thỏa thuận bằng văn bản.

Điều 2: Phí dịch vụ và phương thức thanh toán

2.1 Bên B đồng ý thanh tóan cho Bên A số tiền môi giới là ………% ( đã bao gồm thuế VAT) trên giá trị giao dịch thực tế tương đương với số tiền là:

......................................................................................................

Số tiền bằng chữ: ………………………….....………………….đồng

2.2 Số tiền dịch vụ này không bao gồm các chi phí liên quan khác phát sinh ngoài dịch vụ môi giới tư vấn bán tài sản mà bên A thực hiện.

2.3 Phí môi giới được Bên B thanh toán cho Bên A một lần bằng tiền mặt trong vòng 12 (mười hai) ngày kể từ ngày giao dịch thành công. Trong trường hợp khách hàng đã đặt cọc mà chịu mất cọc thì bên B thanh toán cho bên A trong vòng 03 (ba) ngày kể từ ngày được xác định là khách hàng chấp nhận mất cọc.

Điều 3: Thời gian thực hiện dịch vụ :

3.1 Từ ngày …..tháng ……năm ………. đến ngày ……..tháng ……năm ……

3.2 Hết thời hạn này hai bên có thể thỏa thuận thêm và được ký kết bằng một phụ lục hợp đồng.

Điều 4: Thỏa thuận chung

4.1 Trong quá trình thực hiện dịch vụ môi giới bên B không phải bỏ ra bất cứ khoản chi phí nào. Tất cả các chi phí liên quan đến việc quảng cáo rao bán sản phẩm sẽ do bên A chịu.

4.2 Giao dịch được coi là thành công khi khách hàng ký hợp đồng mua bán bất động sản (hoặc hợp đồng đặt cọc, hợp đồng góp vốn, giấy thỏa thuận mua bán hoặc ký bất kỳ loại hợp đồng, giấy thỏa thuận nào khác có liên quan đến bất động sản) do bên A thực hiện hoạt động môi giới.

4.3 Trong thời gian thực hiện dịch vụ, nếu khách hàng do bên A giới thiệu đã đặt cọc nhưng bị mất cọc do vi phạm hợp đồng hoặc chịu mất cọc vì bất kỳ lý do gì thì mỗi bên được hưởng 50% (năm mươi phần trăm) trên số tiền đặt cọc đó.

4.4 Khách hàng của bên A là người được nhân viên bên A hoặc bất kỳ người nào được bên A giới thiệu hoặc khách hàng của bên A giới thiệu khách hàng khác đến bên B để ký hợp đồng, đặt cọc giữ chỗ hay tìm hiểu để sau đó ký hợp đồng mua bán với bên B. Nếu trước khi ký hợp đồng mua bán bất động sản mà khách hàng yêu cầu thay đổi người đứng tên trên hợp đồng thì vẫn được xem là khách hàng của bên A.

4.5 Giá bán bất động sản theo khoản 2.1 Điều 2 nêu trên theo thỏa thuận giữa bên A và bên B (Gọi là giá bán ban đầu)

4.6 Trường hợp bên A giới thiệu khách mua cho bên B và khách mua đã trả giá theo giá bán ban đầu nhưng bên B không bán thì coi như bên A đã thực hiện xong hợp đồng, bên B vẫn phải thanh tóan cho bên A: ……% (Bằng chữ:…... phần trăm) trên giá bán thực tế. (Việc không bán bao gồm sự xác nhận không bán bằng văn bản của người bán hoặc sau 3 (ba) ngày kể từ ngày người mua xác nhận mua nhưng người bán không nhận tiền đặt cọc).

4.7 Trong thời gian thực hiện hợp đồng hoặc sau ngày chấm dứt hợp đồng này nếu khách hàng do bên A giới thiệu hoặc khách hàng đó giới thiệu khách hàng khác đến mua căn hộ của bên B thì bên A vẫn được hưởng phí môi giới như mức phí môi giới đã thỏa thuận tại khoản 2.1 Điều 2 của Hợp đồng này.

(Có thể quy định một khoảng thời gian cụ thể: 6 tháng; một năm hoặc 2 năm …cho phù hợp với Điều khoản trên)

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của bên A

5.1 Được nhận phí môi giới theo thỏa thuận;

5.2 Được nhận 50% trên số tiền đặt cọc khi khách hàng chấp nhận mất cọc hoặc khi khách hàng bị mất cọc do vi phạm cam kết;

5.3 Thực hiện công việc như Điều 1 hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật;

5.4 Thường xuyên báo cho bên B biết về tiến độ thực hiện công việc và phối hợp với bên B để giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công việc;

5.5 Chịu mọi chi phí liên quan đến phạm vi công việc mà mình thực hiện.

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của bên B :

6.1 Không chịu bất kỳ chi phí nào khác cho bên A ngoài phí dịch vụ môi giới nếu giao dịch thành công;

6.2 Được nhận 50% trên số tiền đặt cọc khi khách hàng chấp nhận mất cọc hoặc khi khách hàng bị mất cọc do vi phạm cam kết;

6.3 Được bên A thực hiện miễn phí: Dịch vụ chuyển quyền sở hữu (chi phí giao dịch ngoài và các lọai phí, lệ phí nếu có phát sinh do bên B chịu), trung gian thanh tóan qua Công ty ……….. khi giao dịch môi giới thành công.

6.4 Cung cấp đầy đủ và kịp thời cho bên A những giấy tờ liên quan.

6.5 Hợp tác với bên A trong quá trình thực hiện hợp đồng này.

6.6 Ký hợp đồng bán/cho thuê bất động sản trực tiếp với người mua/người thuê do bên B giới thiệu. Chịu tất cả các chi phí liên quan đến thủ tục mua bán bất động sản theo quy định của nhà nước hoặc theo thỏa thuận với người mua.

6.7 Thanh toán phí môi giới cho bên A theo Điều 2 của Hợp đồng;

Điều 7: Vi phạm hợp đồng

7.1 Trường hợp bên B không thanh toán hoặc thanh toán không đủ hoặc không đúng phí môi giới cho bên B theo thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng này thì bên B phải chịu lãi chậm thanh toán trên số tiền và số ngày chậm thanh toán với lãi suất 2,5%/tháng. Việc chậm thanh toán hoặc thanh toán không đủ này cũng không vượt quá 10 (mười) ngày, nếu quá 10 (mười) ngày thì bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và bên B vẫn phải trả phí dịch vụ cho bên A như trong trường hợp bên A môi giới thành công.

7.2 Trường hợp bên A không tiến hành thực hiện dịch vụ hoặc thực hiện dịch vụ không đúng như đã thỏa thuận thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải trả cho bên A bất kỳ khoản phí nào đồng thời bên A phải trả cho bên B một khoản tiền phạt tương đương với số tiền phí thực hiện dịch vụ như quy định trong khoản 2.1 Điều 2 của Hợp đồng này.

7.3 Nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trái với các thỏa thuận trong trong Hợp đồng này thì bên đơn phương chấm dứt hợp đồng đó phải chịu một khoản tiền phạt tương đương với số tiền phí dịch vụ như quy định trong khoản 2.1 Điều 2 của Hợp đồng này.

Điều 8: Điều khoản chung

Các bên cam kết cùng nhau thực hiện hợp đồng. Nếu trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc các bên sẽ trao đổi trên tinh thần hợp tác, trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc tranh chấp sẽ được phán quyết bởi tòa án.

Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

BÊN A

BÊN B

3. Hợp đồng dịch vụ môi giới nhà đất có phải công chứng không?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, hợp đồng dịch vụ môi giới bất động sản là một trong các loại hợp đồng thuộc lĩnh vực kinh doanh dịch vụ bất động sản. Việc công chứng hay chứng thực hợp đồng này không bắt buộc, mà tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các bên.

Cụ thể, nếu ít nhất một bên trong hợp đồng là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, thì các bên có thể lựa chọn có hoặc không công chứng/chứng thực. Luật không bắt buộc phải thực hiện bước này, trừ khi chính các bên yêu cầu.

Tuy nhiên, trong thực tế, việc công chứng hoặc chứng thực vẫn được khuyến khích, nhất là khi hợp đồng có giá trị lớn hoặc nội dung phức tạp. Điều này giúp tăng tính pháp lý, rõ ràng trách nhiệm và hạn chế rủi ro nếu có tranh chấp phát sinh.

Ngoài ra, nếu hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng sẽ là thời điểm văn bản công chứng, chứng thực có hiệu lực, theo đúng quy định pháp luật.

4. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản cần đáp ứng những điều kiện gì?

Theo quy định tại Điều 61 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, để hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực môi giới bất động sản, doanh nghiệp cần đáp ứng một số điều kiện cơ bản sau:

4.1 Đối với doanh nghiệp môi giới bất động sản

  • Thành lập doanh nghiệp đúng quy định: Trước tiên, tổ chức hoặc cá nhân muốn kinh doanh dịch vụ môi giới phải thành lập doanh nghiệp chuyên về dịch vụ bất động sản theo quy định của pháp luật.

  • Có quy chế hoạt động cụ thể: Doanh nghiệp cần xây dựng và ban hành quy chế hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản, nhằm đảm bảo hoạt động minh bạch, chuyên nghiệp và đúng pháp luật.

  • Đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật: Phải có cơ sở vật chất và trang thiết bị phù hợp để phục vụ cho hoạt động môi giới, theo tiêu chuẩn do Chính phủ quy định.

  • Có ít nhất một người có chứng chỉ môi giới: Doanh nghiệp bắt buộc phải có tối thiểu một cá nhân trong đội ngũ nhân sự sở hữu chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.

  • Gửi thông tin đến cơ quan nhà nước trước khi hoạt động: Trước khi chính thức đi vào hoạt động, doanh nghiệp cần gửi thông tin đăng ký đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh – nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Sau đó, thông tin này sẽ được công khai trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản quốc gia.

4.2 Đối với cá nhân hành nghề môi giới bất động sản

  • Có chứng chỉ hành nghề môi giới do cơ quan có thẩm quyền cấp.

  • Phải làm việc trong một doanh nghiệp hợp pháp, cụ thể là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch hoặc dịch vụ môi giới bất động sản – không được hành nghề tự do.

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản cần đáp ứng những điều kiện gì?
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản cần đáp ứng những điều kiện gì?

5. Câu hỏi thường gặp

5.1 Cá nhân có được ký hợp đồng môi giới nhà đất không?

Được, nhưng cá nhân phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản và làm việc trong một doanh nghiệp môi giới hoặc sàn giao dịch bất động sản hợp pháp. Cá nhân không được phép hành nghề môi giới bất động sản độc lập theo quy định mới của pháp luật.

5.2 Hợp đồng môi giới có hiệu lực từ khi nào?

Theo quy định, hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm bên sau cùng ký tên, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Nếu hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực, thì thời điểm có hiệu lực sẽ là thời điểm văn bản công chứng/chứng thực có hiệu lực.

5.3 Hợp đồng môi giới nhà đất có thể hủy ngang không?

Có thể, nếu có căn cứ pháp lý rõ ràng hoặc hai bên thỏa thuận được việc chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp một bên đơn phương chấm dứt trái pháp luật, bên còn lại có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định.