- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Làm sổ đỏ giả phạt đến 5 năm tù mới nhất 2025?
1. Làm sổ đỏ giả phạt đến 5 năm tù đúng không?
1.1. Trường hợp 1: Làm sổ đỏ giả nhằm mục đích làm giả giấy tờ
- Người làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng các giấy tờ đó để thực hiện hành vi trái pháp luật sẽ bị xử lý hình sự theo quy định. Mức phạt cơ bản là phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 2 năm.
- Trường hợp hành vi có tính chất nghiêm trọng hơn, như có tổ chức, thực hiện nhiều lần, làm giả từ 2 đến 5 con dấu, tài liệu hoặc thu lợi bất chính từ 10 đến dưới 50 triệu đồng, thì mức hình phạt sẽ nặng hơn, với khung phạt tù từ 2 năm đến 5 năm.
Căn cứ Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức:
Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức
1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;
d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
e) Tái phạm nguy hiểm.
...
1.2. Trường hợp 2: Làm sổ đỏ giả nhằm mục đích lừa đảo chiếm đoạt tài sản
- Người nào có hành vi làm giả sổ đỏ nhằm mục đích gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc một trong các tội sau nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm: Tội cướp tài sản; Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; Tội cưỡng đoạt tài sản; Tội cướp giật tài sản; Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản; Tội trộm cắp tài sản; Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản; Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
- Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân.
- Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Căn cứ Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a; điểm c khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:
Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
...
2. Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi dùng sổ đỏ giả mua bán nhà đất mới nhất 2025
Căn cứ Điều 27 Nghị định 123/2024/NĐ-CP về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựa đất đai về vi phạm quy định về giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng giấy tờ giả trong thực hiện thủ tục hành chính và các công việc khác liên quan đến đất đai mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
……………
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Hủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đã thực hiện theo quy định đối với trường hợp tại khoản 3 Điều này.”
Như vậy, người nào có hành vi làm sổ đỏ giả mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và hủy bỏ sổ đỏ làm giả. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt của cá nhân.
3. Cách nhận biết sổ đỏ giả nhanh chóng ra sao? Sổ đỏ giả có công chứng được không?
3.1. Cách nhận biết sổ đỏ giả
Từ ngày 01/8/2024, mẫu Sổ đỏ mới theo Thông tư 10/2024/TT-BTNMT chính thức có hiệu lực. So với các mẫu cũ, mẫu này có thêm nhiều yếu tố bảo mật và nhận diện rõ ràng hơn. Tuy nhiên, các đối tượng làm giả cũng ngày càng tinh vi. Vì vậy, việc hiểu rõ đặc điểm của Sổ đỏ thật và so sánh với các dấu hiệu thường gặp ở Sổ đỏ giả là rất cần thiết.
- Hình thức và chất liệu
|
Tiêu chí |
Sổ đỏ thật (Mẫu mới 2024) |
Sổ đỏ giả |
|
Kích thước |
210mm x 297mm (A4) |
Có thể lệch chuẩn do in thủ công |
|
Màu sắc |
Nền hoa văn trống đồng, màu hồng cánh sen |
Màu có thể nhạt, sẫm hoặc không đều, chi tiết in mờ nhòe |
|
Công nghệ in |
In offset chất lượng cao, sắc nét |
Thường in màu kỹ thuật số, dễ nhận thấy các hạt mực, không sắc nét |
|
Chất liệu giấy |
Giấy chuyên dụng của Bộ Tài nguyên và Môi trường |
Giấy thường, mỏng, dễ rách hoặc bị ép plastic để che giấu chi tiết giả |
- Nội dung trang 1
|
Tiêu chí |
Sổ đỏ thật (Mẫu mới 2024) |
Sổ đỏ giả |
|
Quốc huy, Quốc hiệu |
In nổi, rõ nét, mã số hiệu in typo trùng tâm dấu nổi |
In lõm hoặc in màu, chi tiết không rõ, mã hiệu có thể lệch |
|
Dòng chữ tiêu đề |
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất” in màu đỏ |
Có thể sai nội dung, in không đúng màu hoặc font chữ |
|
Mã QR |
Có mã QR kích thước 2cm x 2cm ở góc trên bên phải, liên kết cơ sở dữ liệu đất đai |
Không có mã QR, hoặc mã QR giả không quét được, không trỏ đến dữ liệu |
|
Số phát hành (seri) |
Gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 8 chữ số |
Thường không đúng định dạng, in sai font hoặc căn lệch |
- Nội dung trang 2
|
Tiêu chí |
Sổ đỏ thật (Mẫu mới 2024) |
Sổ đỏ giả |
|
Sơ đồ thửa đất |
In rõ ràng, đúng tỷ lệ kỹ thuật |
Sơ đồ có thể mờ, không chi tiết hoặc lệch hình |
|
Nội dung thay đổi (mục 6) |
Mã QR bổ sung ở góc phải nếu có thay đổi sau cấp sổ ban đầu |
Không có mã QR hoặc có nhưng sai vị trí |
|
Lưu ý cuối trang |
Ghi rõ các lưu ý đối với người được cấp |
Có thể bị thiếu, sai chính tả, hoặc không khớp với quy định hiện hành |
- Kiểm tra mã QR
- Sổ đỏ thật: Quét mã QR sẽ hiển thị thông tin đầy đủ, khớp với nội dung trên giấy và trong cơ sở dữ liệu đất đai.
- Sổ đỏ giả: Mã QR không quét được, hoặc nội dung trả về không chính xác, không tồn tại trên hệ thống.
Nhìn chung, sổ đỏ thật theo mẫu mới nhiều đặc điểm bảo mật như in offset sắc nét, mã QR xác thực, định dạng seri rõ ràng và thiết kế đồng bộ. Trong khi đó, Sổ đỏ giả thường có dấu hiệu in ấn cẩu thả, sai định dạng hoặc thiếu mã QR.
Để kiểm tra sổ đỏ thật hay giả, người dân có thể mang đến Văn phòng công chứng, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có thẩm quyền để xác minh. Ngoài ra, với sổ đỏ mẫu mới, có thể quét mã QR trên sổ để đối chiếu thông tin với dữ liệu đất đai chính thức. Đây là cách hiệu quả để phát hiện giấy tờ giả và tránh rủi ro khi giao dịch.
3.2. Sổ đỏ giả có công chứng được không?
Sổ đỏ giả không thể được công chứng hợp pháp.
Theo quy định pháp luật Việt Nam, công chứng chỉ được thực hiện đối với giấy tờ hợp pháp, hợp lệ và có giá trị pháp lý. Sổ đỏ giả là tài liệu bị làm giả, không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp và không có giá trị pháp lý, do đó không đủ điều kiện để công chứng.
Nếu tổ chức hành nghề công chứng không phát hiện ra và thực hiện công chứng cho sổ đỏ giả, thì bản công chứng đó không có giá trị, và người công chứng viên cũng có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
Ngoài ra, việc sử dụng Sổ đỏ giả để giao dịch, chuyển nhượng, vay vốn hoặc thực hiện các hành vi pháp lý khác còn có thể bị xử lý về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức, với mức phạt đến 5 năm tù hoặc cao hơn nếu có tình tiết tăng nặng.
4. Chiếm đoạt sổ đỏ của người khác có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không mới nhất 2025?
Căn cứ khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tại Điều 115 Bộ luật này cũng quy định rõ quyền tài sản như sau:
"Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác"
Theo đó, quyền sử dụng đất là tài sản, còn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là tài sản. Vi vậy, việc chiếm giữ sổ đỏ của người khác là không đủ yếu tố để cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật hiện hành
5. Các câu hỏi thường gặp
5.1. Quét mã QR trên sổ đỏ có phát hiện được sổ giả không?
Từ ngày 01/8/2024, sổ đỏ mới có in mã QR. Khi quét mã QR, nếu không hiện đúng thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai, có thể nghi ngờ là sổ giả hoặc bị chỉnh sửa. Tuy nhiên, cần xác minh thêm tại cơ quan có thẩm quyền để có kết luận chính xác.
5.2. Mua bán nhà đất bằng sổ đỏ giả có bị xử lý không?
Cả người làm giả, sử dụng sổ giả để lừa đảo hoặc người cố tình tiếp tay đều có thể bị xử lý hình sự theo Điều 174 hoặc Điều 341 Bộ luật Hình sự tùy hành vi cụ thể. Người mua nếu biết sổ giả mà vẫn tham gia giao dịch cũng có thể bị xử phạt.
5.3. Bị lừa giao dịch bằng sổ đỏ giả thì phải làm gì?
Người bị hại cần nhanh chóng trình báo công an nơi xảy ra vụ việc và cung cấp các giấy tờ, bằng chứng liên quan. Đồng thời, có thể khởi kiện dân sự để yêu cầu bồi thường thiệt hại. Trường hợp có dấu hiệu hình sự, cơ quan điều tra sẽ xử lý vụ việc theo pháp luật.
5.4. Sử dụng sổ đỏ giả để vay tiền, thế chấp có phạm tội không?
Việc dùng sổ đỏ giả để vay tiền, thế chấp tài sản là hành vi gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự, với mức phạt tù có thể lên tới 20 năm hoặc tù chung thân nếu gây thiệt hại lớn.
5.5. Có thể nhờ công chứng kiểm tra sổ đỏ thật hay giả không?
Có. Văn phòng công chứng có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trước khi thực hiện công chứng. Tuy nhiên, họ không có quyền kết luận sổ đỏ giả hay thật, mà sẽ tạm dừng công chứng nếu phát hiện nghi vấn và có thể yêu cầu bên liên quan xác minh tại cơ quan quản lý đất đai.
5.6. Mua phải đất có sổ đỏ giả có đòi lại được tiền không?
Nếu chứng minh được bị lừa đảo, người mua có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu và yêu cầu hoàn trả lại số tiền đã giao. Trường hợp bên bán không còn khả năng hoàn trả, người mua có thể yêu cầu xử lý hình sự để bảo vệ quyền lợi trong tố tụng.
Tags
# Sổ đỏCác từ khóa được tìm kiếm
# lam so do giaTin cùng chuyên mục
Bảng giá đất nông nghiệp cập nhật mới nhất 2025 các tỉnh, thành phố
Bảng giá đất nông nghiệp cập nhật mới nhất 2025 các tỉnh, thành phố
Bảng giá đất nông nghiệp là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong các hoạt động như chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường khi thu hồi, tính thuế sử dụng đất và các giao dịch có liên quan. Năm 2025, các tỉnh, thành phố trên cả nước tiếp tục áp dụng bảng giá đất nông nghiệp định kỳ 5 năm (2020–2024), đồng thời cập nhật, điều chỉnh theo quy định tại Luật Đất đai 2024 và Nghị định 71/2024/NĐ-CP.Tùy từng địa phương và loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất làm muối.), mức giá có thể dao động lớn. Việc nắm rõ bảng giá đất nông nghiệp mới nhất tại địa phương sẽ giúp cá nhân, tổ chức chủ động trong việc thực hiện thủ tục pháp lý và tính toán chi phí liên quan đến đất đai. 03/07/2025Quy định hệ số điều chỉnh giá đất thành phố Hồ Chí Minh mới nhất 2025
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất thành phố Hồ Chí Minh mới nhất 2025
Năm 2025, TP.HCM vẫn áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) theo Quyết định 56/2023/QĐ-UBND. Đây là cơ sở để tính giá đất cụ thể khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng, không dùng bảng giá đất trực tiếp.Hệ số K dao động từ 2,5 đến 3,5 lần bảng giá đất, tùy mục đích sử dụng. Một số trường hợp như đất có nhiều mặt tiền hoặc hệ số sử dụng đất cao sẽ được cộng thêm hệ số tương ứng. 03/07/20251m2 đất TP.HCM bao nhiêu tiền? Bảng giá đất TP.HCM chi tiết theo quận huyện mới nhất 2025
1m2 đất TP.HCM bao nhiêu tiền? Bảng giá đất TP.HCM chi tiết theo quận huyện mới nhất 2025
Giá 1m² đất tại TP.HCM năm 2025 được quy định theo Quyết định 79/2024/QĐ-UBND, áp dụng từ ngày 31/10/2024. Bảng giá đất này là cơ sở pháp lý để xác định thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, bồi thường khi thu hồi đất., và không phản ánh giá thị trường. Theo quy định mới, giá đất tại các khu trung tâm như Quận 1 có thể lên đến 687,2 triệu đồng/m², trong khi vùng ven như Cần Giờ chỉ khoảng 2,3 triệu đồng/m², cho thấy mức chênh lệch rất lớn giữa nội đô và ngoại thành. 03/07/2025Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất ra sao?
Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất ra sao?
Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất là cách xác định giá đất bằng cách lấy giá trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh (K). Đây là phương pháp phổ biến, được áp dụng trong nhiều trường hợp cần xác định giá đất cụ thể khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.Theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP, trình tự và nội dung xác định giá đất theo phương pháp này phải dựa vào khảo sát thị trường, xác định hệ số K phù hợp, và có sự tham khảo ý kiến của tổ chức tư vấn có chức năng định giá đất. 03/07/2025Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP mới nhất 2025
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP mới nhất 2025
Giá đất do Nhà nước quy định không phải là giá thị trường, nhưng vẫn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố kinh tế, xã hội và pháp lý. Nghị định 71/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ năm 2025, là văn bản hướng dẫn chi tiết về xác định giá đất và bảng giá đất theo Luật Đất đai 2024. Trong đó, nghị định quy định rõ các yếu tố tác động trực tiếp đến giá đất, làm cơ sở để xây dựng bảng giá và giá đất cụ thể cho từng loại đất, từng khu vực. 03/07/2025Bảng giá đất là gì? Khi nào điều chỉnh bảng giá đất?
Bảng giá đất là gì? Khi nào điều chỉnh bảng giá đất?
Bảng giá đất là mức giá do UBND cấp tỉnh ban hành hằng năm, dùng để tính thuế, phí, lệ phí, tiền sử dụng đất, bồi thường khi thu hồi đất… theo từng loại đất và khu vực.Theo Luật Đất đai 2024, bảng giá đất được ban hành mỗi năm một lần, thay vì 5 năm/lần như trước, và phải công bố trước ngày 01/01 của năm áp dụng. 03/07/2025Giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2? Bảng giá đất của 63 tỉnh, thành phố mới nhất 2025
Giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2? Bảng giá đất của 63 tỉnh, thành phố mới nhất 2025
Tính đến năm 2025, giá đất tại Việt Nam dao động lớn theo từng địa phương, khu vực và loại đất. Ví dụ, tại TP.HCM, đất ở trung tâm có thể lên tới 160 triệu đồng/m², trong khi ở nông thôn chỉ từ vài trăm nghìn đồng/m². Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo chu kỳ 5 năm, là căn cứ để tính thuế, bồi thường, và nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất. 03/07/2025Khung giá đất là gì? Thủ tục xây dựng khung giá đất mới nhất 2025?
Khung giá đất là gì? Thủ tục xây dựng khung giá đất mới nhất 2025?
Khung giá đất từng là một công cụ quan trọng do Chính phủ ban hành, dùng để làm cơ sở cho các địa phương xây dựng bảng giá đất cụ thể tại từng khu vực. Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2025, theo quy định của Luật Đất đai 2024, khung giá đất chính thức bị bãi bỏ, thay vào đó là cơ chế xác định giá đất cụ thể, sát với giá thị trường. Mặc dù không còn khái niệm “khung giá đất” như trước, nhưng thủ tục xây dựng bảng giá đất thay thế khung cũ được quy định chặt chẽ, minh bạch hơn, theo hướng phân quyền cho địa phương, song vẫn chịu sự kiểm soát của Trung ương. 03/07/2025Cho thuê chung cư có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh không?
Cho thuê chung cư có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh không?
Trong bối cảnh nhu cầu nhà ở ngày càng tăng cao tại các đô thị lớn, việc cho thuê căn hộ chung cư đã trở thành một hình thức đầu tư phổ biến của nhiều cá nhân và hộ gia đình. Tuy nhiên, khi hoạt động cho thuê mang lại thu nhập thường xuyên, nhiều người băn khoăn không rõ liệu việc cho thuê này có được xem là hoạt động kinh doanh và có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật hay không. Để trả lời câu hỏi này, cần căn cứ vào các quy định hiện hành trong Luật Doanh nghiệp, Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn liên quan. 24/06/2025Thủ tục cưỡng chế xây dựng trái phép nhà ở trên đất nông nghiệp được pháp luật hiện hành quy định như thế nào mới nhất 2025?
