Giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2? Bảng giá đất của 63 tỉnh, thành phố mới nhất 2025
Giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2? Bảng giá đất của 63 tỉnh, thành phố mới nhất 2025

1. Giá đất hiện nay bao nhiêu 1m²?

Hiện nay, giá đất không có một mức thống nhất trên toàn quốc mà được xác định tùy theo khu vực, loại đất và mục đích sử dụng. Giá đất được chia thành hai loại phổ biến là: giá đất theo bảng giá Nhà nước và giá đất theo thị trường thực tế.

  • Giá đất theo bảng giá Nhà nước:

Đây là mức giá do UBND cấp tỉnh ban hành cho từng địa phương, áp dụng trong kỳ 5 năm theo quy định tại Luật Đất đai 2024 và Nghị định 71/2024/NĐ-CP.

  • Mức giá này dùng để:
    • Tính thuế, phí, lệ phí liên quan đến quyền sử dụng đất.
    • Tính tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư trong một số trường hợp.
    • Là căn cứ để tính tiền giao đất, cho thuê đất của Nhà nước.
  • Ví dụ:

Ở TP.HCM, giá đất ở đô thị tại các tuyến đường trung tâm như Đồng Khởi, Lê Lợi dao động từ 1,5 – 2,6 triệu đồng/m² theo bảng giá Nhà nước.

Tại một số huyện ngoại thành hoặc tỉnh miền núi, giá đất theo bảng giá có thể chỉ từ 60.000 – 300.000 đồng/m².

Giá đất theo giá thị trường thực tế:

Đây là mức giá giao dịch tự do trên thị trường giữa người mua và người bán.

Giá đất thị trường thường cao hơn bảng giá Nhà nước từ 2 đến 20 lần, tùy khu vực.

  • Ví dụ:

Quận 1 TP.HCM: Giá thực tế đất mặt tiền có thể lên đến 400 – 500 triệu đồng/m².

Các vùng ven TP.HCM, Hà Nội có giá dao động từ 5 – 40 triệu đồng/m² tùy vị trí và hạ tầng.

Vùng nông thôn các tỉnh như Hòa Bình, Gia Lai, Kiên Giang,...: từ 1 – 6 triệu đồng/m².

2. Bảng giá đất của 63 tỉnh, thành phố mới nhất 2025

Bảng giá đất 2025 của 63 tỉnh thành phố

  • Bảng giá đất 06 thành phố trực thuộc Trung ương:

1. Thành phố Hồ Chí Minh

    • Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND ngày 15/01/2020 thông qua Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024
    • Quyết định 02/2020/QĐ-UBND ngày 16/01/2020 quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024
    • Quyết định 79/2024/QĐ-UBND ngày 21/10/2024 sửa đổi Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

2. Hà Nội

    • Quyết định 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 ban hành quy định và bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 (sửa đổi tại Quyết định 20/2023/QĐ-UBND ngày 07/9/2023)
    • Quyết định 71/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 ban hành quy định và bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 (sửa đổi tại Quyết định 20/2023/QĐ-UBND ngày 07/9/2023)

3. Hải Phòng

    • Quyết định 54/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 quy định về bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng 05 năm (2020-2024)
    • Quyết định 22/2022/QĐ-UBND ngày 28/4/2022 về điều chỉnh cục bộ giá đất tại một số vị trí tuyến đường trong bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn thành phố Hải Phòng

4. Đà Nẵng

    • Nghị quyết 287/2020/NQ-HĐND ngày 13/03/2020 thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
    • Quyết định 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/04/2020 quy định về Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024
    • Quyết định 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/3/2021 sửa đổi Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024
    • Quyết định 12/2022/QĐ-UBND ngày 24/6/2022 sửa đổi Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024 kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND và Quyết định 07/2021/QĐ-UBND
    • Quyết định 30/2022/QĐ-UBND ngày 20/12/2022 sửa đổi giá đất một số tuyến đường kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND và Quyết định 07/2021/QĐ-UBND
    • Quyết định 57/2023/QĐ-UBND ngày 15/12/2023 sửa đổi giá đất tại Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024
    • Quyết định 59/2024/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 điều chỉnh bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024

5. Cần Thơ

    • Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND ngày 27/12/2019 thông qua bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) trên địa bàn thành phố Cần Thơ
    • Quyết định 19/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 quy định về bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) do thành phố Cần Thơ ban hành
    • Quyết định 15/2021/QĐ-UBND ngày 09/11/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) do thành phố Cần Thơ ban hành

6. Huế

    • Nghị quyết 23/2019/NQ-HĐND ngày 20/12/2019 quy định về Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
    • Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND ngày 04/01/2023 sửa đổi Quy định Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
    • Nghị quyết 23/2023/NQ-HĐND ngày 20/10/2023 sửa đổi Quy định Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế kèm theo Nghị quyết 23/2019/NQ-HĐND và Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND
    • Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND ngày 16/7/2024 sửa đổi Quy định Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế kèm theo Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND và Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND
    • Nghị quyết 37/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 sửa đổi, bãi bỏ và kéo dài thời gian thực hiện Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế kèm theo Nghị quyết 23/2019/NQ-HĐND, 04/2023/NQ-HĐND và 23/2023/NQ-HĐND
    • Quyết định 80/2019/QĐ-UBND ngày 21/12/2019 về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2020-2024)
    • Quyết định 06/2023/QĐ-UBND ngày 03/02/2023
    • Quyết định 43/2024/QĐ-UBND ngày 20/7/2024 sửa đổi Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2020-2024) kèm theo Quyết định 06/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2020-2024) kèm theo Quyết định 80/2019/QĐ-UBND
    • Quyết định 99/2024/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 sửa đổi và kéo dài thời gian thực hiện Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế kèm theo Quyết định 80/2019/QĐ-UBND, 06/2023/QĐ-UBND
  • Bảng giá đất khu vực miền Bắc

7. Bắc Giang

    • Nghị quyết 56/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 thông qua bảng giá đất giai đoạn 2022-2024 tỉnh Bắc Giang
    • Quyết định 72/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2022-2024 tỉnh Bắc Giang
    • Quyết định 40/2024/QĐ-UBND ngày 27/11/2024 sửa đổi Quyết định 72/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2022-2024 tỉnh Bắc Giang

8. Hòa Bình

    • Xem: Bảng giá đất tỉnh Hòa Bình năm 2025

9. Hưng Yên

    • Nghị quyết 243/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 về Bảng giá đất tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020-2024
    • Quyết định 40/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020-2024 (đính chính tại Quyết định 1995/QĐ-UBND ngày 27/8/2020)

10. Lạng Sơn

    • Xem: Bảng giá đất Lạng Sơn năm 2025

11. Phú Thọ

    • Xem: Bảng giá đất Phú Thọ năm 2025

12. Vĩnh Phúc

    • Xem thêm: Bảng giá đất tỉnh Vĩnh Phúc năm 2025

13. Hà Giang

    • Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2020-2024
    • Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND ngày 12/12/2024 kéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2020-2024
    • Quyết định 28/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về Bảng giá đất chi tiết trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2020-2024

14. Cao Bằng

    • Xem: Bảng giá đất Cao Bằng năm 2025

15. Tuyên Quang

    • Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 thông qua Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (được sửa đổi tại Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND ngày 20/12/2021)

16. Lào Cai

    • Xem: Bảng giá đất tỉnh Lào Cai năm 2025

17. Bắc Kạn

  • Xem: Bảng giá đất Bắc Kạn năm 2025

18. Yên Bái

    • Xem: Bảng giá đất Yên Bái 2025 mới nhất

19. Điện Biên

    • Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 (sửa đổi tại Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021, Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022)
    • Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 sửa đổi Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024
    • Quyết định 53/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 về Bảng giá đất và Quy định áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 (được sửa đổi tại Quyết định 25/2022/QĐ-UBND ngày 21/7/2022 và Quyết định 30/2021/QĐ-UBND ngày 30/12/2021)
    • Quyết định 55/2024/QĐ-UBND ngày 20/12/2024 sửa đổi Quyết định 53/2019/QĐ-UBND về Bảng giá đất và quy định áp dụng Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024

20. Nam Định

    • Xem: Bảng giá đất Nam Định năm 2025

21. Hà Nam

    • Xem: Bảng giá đất Hà Nam năm 2025

22. Bắc Ninh

    • Xem: Bảng giá đất Bắc Ninh năm 2025

23. Sơn La

    • Xem: Bảng giá đất Sơn La năm 2025

24. Thái Nguyên

    • Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
    • Quyết định 46/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (sửa đổi tại Quyết định 24/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020)
    • Quyết định 48/2024/QĐ-UBND ngày 14/11/2024 sửa đổi Quyết định và Quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên kèm theo Quyết định 46/2019/QĐ-UBND

25. Lai Châu

    • Nghị quyết 44/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 quy định về giá đất 5 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
    • Quyết định 45/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu (được sửa đổi tại Quyết định 44/2021/QĐ-UBND ngày 06/12/2021)

26. Ninh Bình

    • Nghị quyết 59/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (được sửa đổi tại Nghị quyết 97/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023)
    • Nghị quyết 20/2024/NQ-HĐND ngày 30/10/2024 thông qua điều chỉnh giá đất một số vị trí trong Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
    • Quyết định 48/2019/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 về Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (được sửa đổi tại Quyết định 60/2023/QĐ-UBND ngày 22/9/2023)
    • Quyết định 84/2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 điều chỉnh cục bộ giá đất, bổ sung giá đất một số vị trí trong Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình kèm theo Quyết định 60/2023/QĐ-UBND

27. Hải Dương

    • Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND ngày 13/12/2019 về bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương
    • Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 sửa đổi Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND
    • Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND ngày 09/5/2023 bãi bỏ danh mục xã miền núi kèm theo Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND do tỉnh Hải Dương ban hành
    • Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND và Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương
    • Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND ngày 12/8/2024 sửa đổi Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương
    • Quyết định 55/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương
    • Quyết định 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/12/2021 sửa đổi Quy định Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Quyết định 55/2019/QĐ-UBND
    • Quyết định 18/2023/QĐ-UBND ngày 09/5/2023 bãi bỏ danh mục xã miền núi kèm theo Quyết định 55/2019/QĐ-UBND do tỉnh Hải Dương ban hành
    • Quyết định 25/2023/QĐ-UBND ngày 13/7/2024 sửa đổi nội dung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương kèm theo Quyết định 55/2019/QĐ-UBND sửa đổi tại Quyết định 29/2021/QĐ-UBND
    • Quyết định 30/2024/QĐ-UBND ngày 12/8/2024 sửa đổi Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương

28. Thái Bình

    • Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND ngày 31/12/2019 thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình
    • Nghị quyết 20/2024/NQ-HĐND ngày 29/8/2024 thông qua điều chỉnh Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND
    • Quyết định 22/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình
    • Quyết định 29/2024/QĐ-UBND ngày 20/9/2024 điều chỉnh Quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Quyết định 22/2019/QĐ-UBND
    • Quyết định 49/2024/QĐ-UBND ngày 27/12/2024 sửa đổi Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Quyết định 29/2024/QĐ-UBND

29. Quảng Ninh

    • Xem: Bảng giá đất Quảng Ninh mới nhất
  • Bảng giá đất khu vực miền Trung và Tây Nguyên

30. Thanh Hóa

    • Xem: Bảng giá đất Thanh Hóa năm 2025

31. Nghệ An

    • Xem: Bảng giá đất Nghệ An năm 2025

32. Hà Tĩnh

    • Xem: Bảng giá đất Hà Tĩnh năm 2025

33. Quảng Trị

    • Xem: Bảng giá đất tỉnh Quảng Trị năm 2025

34. Quảng Bình

    • Xem: Bảng giá đất tỉnh Quảng Bình năm 2025

35. Quảng Nam

    • Xem: Bảng giá đất tỉnh Quảng Nam năm 2025

36. Quảng Ngãi

    • Xem: Bảng giá đất Quảng Ngãi năm 2025

37. Phú Yên

    • Xem: Bảng giá đất Phú Yên năm 2025

38. Bình Định

    • Xem: Bảng giá đất Bình Định năm 2025

39. Khánh Hòa

    • Xem: Bảng giá đất Khánh Hòa năm 2025

40. Ninh Thuận

    • Xem: Bảng giá đất Ninh Thuận năm 2025

41. Bình Thuận

    • Xem: Bảng giá đất Bình Thuận năm 2025

42. Kon Tum

    • Xem: Bảng giá đất Kon Tum năm 2025

43. Gia Lai

    • Xem: Bảng giá đất tỉnh Gia Lai năm 2025

44. Đắk Lắk

    • Xem: Bảng giá đất Đắk Lắk năm 2025

45. Đắk Nông

    • Xem: Bảng giá đất tỉnh Đắk Nông năm 2025

46. Lâm Đồng

    • Xem: Bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng năm 2025
  • Bảng giá đất khu vực miền Nam

47. An Giang

    • Xem: Bảng giá đất An Giang năm 2025

48. Tây Ninh

    • Xem: Bảng giá đất Tây Ninh năm 2025

49. Bình Dương

    • Xem: Bảng giá đất Bình Dương năm 2025

50. Sóc Trăng

    • Xem: Bảng giá đất Sóc Trăng năm 2025

51. Trà Vinh

    • Xem: Bảng giá đất Trà Vinh năm 2025

52. Đồng Tháp

    • Xem: Bảng giá đất Đồng Tháp năm 2025

53. Bến Tre

    • Xem: Bảng giá đất Bến Tre năm 2025

54. Hậu Giang

    • Xem: Bảng giá đất Hậu Giang năm 2025

55. Kiên Giang

    • Xem: Bảng giá đất Kiên Giang năm 2025

56. Đồng Nai

    • Xem: Bảng giá đất Đồng Nai năm 2025

57. Vĩnh Long

    • Xem: Bảng giá đất Vĩnh Long năm 2025

58. Bà Rịa – Vũng Tàu

    • Xem: Bảng giá đất Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2025

59. Bạc Liêu

    • Xem: Bảng giá đất Bạc Liêu năm 2025

60. Tiền Giang

    • Xem: Bảng giá đất Tiền Giang năm 2025

61. Long An

    • Xem: Bảng giá đất tỉnh Long An mới nhất

62. Bình Phước

    • Xem: Bảng giá đất Bình Phước năm 2025

63. Cà Mau

    • Xem: Bảng giá đất Cà Mau năm 2025

3. Khung giá đất là gì?

Khung giá đất có thể được hiểu là các quy định của Chính phủ xác định giá đất từ tối thiểu đến tối đa cho từng loại đất cụ thể và là cơ sở để Ủy ban nhân dân tỉnh làm căn cứ xây dựng và công bố bảng giá đất ở từng địa phương áp dụng.

Hà Nội điều chỉnh bảng giá đất đến hết năm 2025

Khung giá đất là gì?

4. Bảng giá đất là gì? Khi nào điều chỉnh bảng giá đất?

Bảng giá đất là hệ thống các mức giá được Nhà nước quy định cho từng loại đất tại từng địa phương, làm căn cứ để tính một số nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất như: tính tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất… Bảng giá đất được xây dựng riêng cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, dựa trên nguyên tắc phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường.

Thời điểm điều chỉnh bảng giá đất:

Từ ngày 01/01/2025, theo quy định tại Luật Đất đai 2024, bảng giá đất sẽ được xây dựng và công bố định kỳ hằng năm thay vì 5 năm/lần như trước đây. Cụ thể:

  • UBND cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng và công bố bảng giá đất vào ngày 01/01 hằng năm.
  • Việc điều chỉnh được thực hiện theo cơ chế bám sát giá thị trường, nhằm hạn chế chênh lệch giữa giá đất Nhà nước và giá thị trường thực tế.
  • Trường hợp có biến động lớn về giá đất trên thị trường, các tỉnh có thể điều chỉnh bảng giá trong năm nếu thấy cần thiết.
  • Việc ban hành bảng giá đất hằng năm giúp minh bạch hóa thông tin đất đai và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân, doanh nghiệp.

5. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP mới nhất 2025

Theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai 2024 về giá đất, có 05 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến giá đất, bao gồm:

  • Mục đích sử dụng đất

Giá đất phụ thuộc vào loại đất (đất ở, đất nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ, sản xuất, v.v.). Mỗi loại đất có mức giá và hệ số điều chỉnh khác nhau.

  • Vị trí địa lý, điều kiện hạ tầng

Giá đất cao hơn ở những nơi có vị trí đẹp (mặt tiền đường lớn, trung tâm đô thị), có hạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng bộ (gần chợ, trường học, bệnh viện, giao thông thuận lợi...).

  • Khả năng sinh lợi từ đất

Đất có tiềm năng khai thác cao, nằm trong khu quy hoạch phát triển, khu kinh tế, khu công nghiệp hoặc có thể chuyển mục đích sử dụng… thường có giá cao hơn.

  • Thu nhập, nhu cầu sử dụng đất và mức độ phát triển kinh tế – xã hội của địa phương

Khu vực có thu nhập dân cư cao, tốc độ đô thị hóa nhanh, nhu cầu sử dụng đất lớn sẽ kéo theo giá đất tăng mạnh hơn những nơi kém phát triển.

  • Yếu tố cung – cầu và tâm lý thị trường

Giá đất còn chịu tác động bởi xu hướng đầu cơ, kỳ vọng quy hoạch, thông tin dự án hạ tầng và chính sách quản lý của Nhà nước. Khi cầu vượt cung, giá đất dễ bị đẩy lên cao, ngược lại sẽ giảm.

Ngoài ra, Nghị định 71/2024/NĐ-CP còn nêu rõ việc xác định giá đất phải bảo đảm công khai, minh bạch, phù hợp với giá thị trường và điều kiện thực tế tại địa phương, tránh việc áp giá cứng nhắc gây thiệt thòi cho người dân và doanh nghiệp.

6. Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất

Theo Điều 10 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, việc xác định giá đất bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (K) được áp dụng phổ biến trong các trường hợp: giao đất, cho thuê đất, tính tiền bồi thường khi thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng,... với trình tự và nội dung cụ thể như sau:

  • Xác định giá đất cụ thể theo công thức:

Giá đất cụ thể = Giá đất trong bảng giá đất x Hệ số điều chỉnh (K)

Trong đó:

    • Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành 5 năm/lần.
    • Hệ số K được xây dựng, ban hành hằng năm hoặc từng thời điểm, từng khu vực cụ thể, căn cứ vào điều kiện kinh tế – xã hội, cung cầu thị trường, vị trí thửa đất,...
  • Trình tự thực hiện:

Bước 1: Xác định thửa đất

Thu thập thông tin về loại đất, mục đích sử dụng, vị trí, diện tích, hình dạng, hiện trạng kết cấu, hạ tầng kỹ thuật xung quanh.

Đánh giá điều kiện thực tế tác động đến giá đất.

Bước 2: Xác định giá đất trong bảng giá đất

Căn cứ vào bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành, tra cứu mức giá tương ứng với loại đất, vị trí, mục đích sử dụng của thửa đất.

Bước 3: Xác định hệ số điều chỉnh giá đất (K)

Dựa vào hệ số K đã được UBND tỉnh ban hành tại từng thời điểm.

Nếu hệ số chưa có sẵn, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ chủ trì xây dựng, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan liên quan để trình UBND cấp tỉnh phê duyệt.

Bước 4: Tính giá đất cụ thể

Áp dụng công thức nêu trên, nhân giá trong bảng giá đất với hệ số điều chỉnh để ra kết quả cuối cùng.

7. Những câu hỏi thường gặp

7.1. Trước khi bị bãi bỏ, khung giá đất được ban hành theo nguyên tắc nào?

Trước năm 2025, khung giá đất được ban hành theo quy định tại Nghị định 96/2019/NĐ-CP (hết hiệu lực ngày 31/12/2024). Nguyên tắc xác định khung giá đất bao gồm:

  • Phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xây dựng khung giá;
  • Phân loại theo vùng kinh tế, khu vực địa lý: ví dụ như miền núi, đồng bằng, ven biển;
  • Tách theo mục đích sử dụng đất: đất ở, đất nông nghiệp, đất thương mại, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp,...;
  • Có tính đến biến động của thị trường, quy hoạch, cơ sở hạ tầng, và chỉ số giá tiêu dùng;

Khung giá đất đóng vai trò là "khung pháp lý mềm", trong đó UBND cấp tỉnh không được xây dựng bảng giá đất vượt quá khung mà Chính phủ ban hành. Điều này đôi khi khiến giá đất theo bảng thấp hơn nhiều so với giá thị trường, đặc biệt là ở các đô thị lớn.

Bảng giá đất Hà Nội áp dụng từ ngày 20/12/2024

Trước khi bị bãi bỏ, khung giá đất được ban hành theo nguyên tắc nào?

7.2. Sau khi bỏ khung giá đất, cơ chế kiểm soát giá đất của địa phương được điều chỉnh ra sao?

Khi khung giá đất bị bãi bỏ (từ 2025), Luật Đất đai 2024 và Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định rõ các cơ chế thay thế nhằm kiểm soát, giám sát chặt chẽ giá đất do địa phương ban hành, gồm:

  • Bảng giá đất được xây dựng theo phương pháp định giá cụ thể, sử dụng các phương pháp so sánh, chiết trừ, thu nhập và hệ số điều chỉnh.
  • Hội đồng thẩm định giá đất cấp tỉnh sẽ chịu trách nhiệm đánh giá sự phù hợp của bảng giá với giá thị trường.
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ kiểm tra, giám sát và có quyền yêu cầu điều chỉnh bảng giá nếu phát hiện sai lệch lớn.
  • Ngoài ra, bảng giá đất sẽ được cập nhật hằng năm (thay vì mỗi 5 năm như trước), giúp sát với diễn biến giá thị trường và giảm thiểu chênh lệch giá đền bù.
  • Cơ chế này kỳ vọng giúp đảm bảo quyền lợi người dân và nhà đầu tư, đồng thời tránh việc địa phương “định giá thấp để tiết kiệm chi phí bồi thường” như trước đây.