Mẫu hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất
Mẫu hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất

1. Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp là gì?

Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp là một loại hợp đồng dân sự được ký kết giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng, nhằm chuyển giao quyền sở hữu phần vốn góp trong công ty từ người này sang người khác. Hợp đồng này xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan và là cơ sở pháp lý để thực hiện các thủ tục thay đổi thành viên trong công ty.

2. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp chuẩn pháp lý có hướng dẫn mới nhất

Dưới đây là mẫu hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp chuẩn theo quy định pháp luật mới nhất:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG

CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓP

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại trụ sở Công ty TNHH ... (sau đây gọi tắt là công ty), địa chỉ ..., chúng tôi gồm có:

Bên chuyển nhượng (Bên A):

Ông/ bà ...

Giấy CMND số ..., ngày cấp ... / ... / ..., nơi cấp ...

Thường trú: ...

Bên nhận chuyển nhượng (Bên B):

Ông/ bà ...

Giấy CMND số ..., ngày cấp ... / ... / ..., nơi cấp ...

Thường trú: ...

Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng phần vốn góp như sau:

Điều 1: Ông/ bà ... (Bên A) có góp vốn vào công ty với tỷ lệ giá trị phần góp vốn là ... đồng, chiếm ... % vốn điều lệ công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ..., do Phòng Đăng ký kinh doanh ... cấp ngày ... / ... / ...

Điều 2: Hai bên cùng thỏa thuận giá chuyển nhượng phần góp ... đồng, chiếm ... % vốn điều lệ nói trên là ... đồng (Bằng chữ: ...). Việc giao nhận toàn bộ số vốn trên do hai bên tự thực hiện tại thời điểm ký hợp đồng trước sự chứng kiến của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Điều 3: Hai bên có nghĩa vụ thực hiện các vấn đề liên quan đến việc chuyển nhượng phần vốn góp để công ty hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Bên B có trách nhiệm kế thừa toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của bên A với tư cách là một thành viên góp vốn của công ty, kể từ ngày hoàn tất việc chuyển nhượng vốn góp.

Điều 4: Sau khi hoàn tất việc chuyển nhượng vốn, mọi sự tranh chấp phát sinh nếu có, hai bên cùng nhau thương lượng giải quyết theo nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành. Công ty và cơ quan đăng ký kinh doanh không có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp phát sinh nếu có.

Điều 5: Hai bên cùng cam kết những thông tin về nhân thân, phần vốn chuyển nhượng đã ghi trên hợp đồng là đúng sự thật. Phần vốn góp chuyển nhượng không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án. Việc giao kết hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc. Bên B đã xem xét kỹ, biết rõ về phần vốn góp nhận chuyển nhượng và giấy tờ pháp lý liên quan. Hai bên có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng.

Điều 6: Hai bên đã đọc lại và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng trước khi ký tên vào hợp đồng. Đại diện pháp luật của công ty chỉ ký tên xác nhận khi việc hai bên đã hoàn tất việc chuyển nhượng theo nội dung hợp đồng.

Điều 7: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký tên và được lập thành bốn bản có giá trị như nhau, được giao cho Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản, 01 bản lưu lại công ty, 01 bản nộp Phòng Đăng ký kinh doanh.

Bên bán

(Đã nhận đủ ... đồng)

Ký tên và ghi rõ họ tên

...

Bên mua

Ký tên và ghi rõ họ tên

...

Xác nhận của đại diện theo pháp luật của công ty

Ngày ... tháng ... năm ... các bên đã hoàn tất việc chuyển nhượng theo hợp đồng.

GIÁM ĐỐC

(Chữ ký, đóng dấu)

...

3. Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có bắt buộc cần công chứng không?

Đối với hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, khoản 2 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định rõ: chỉ cần có chữ ký của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng (hoặc người được ủy quyền ký thay) là đủ.

Theo quy định tại Điều 119 Bộ luật Dân sự năm 2015, các giao dịch dân sự có thể được thực hiện bằng lời nói, văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Nếu giao dịch được thực hiện qua phương tiện điện tử (dưới dạng thông điệp dữ liệu) theo luật giao dịch điện tử, thì vẫn được xem là giao dịch bằng văn bản.

Tuy nhiên, nếu pháp luật có yêu cầu rằng một giao dịch dân sự nào đó phải lập thành văn bản và được công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, thì khi đó các bên phải tuân thủ đúng yêu cầu đó.

Nói cách khác, việc công chứng hay chứng thực văn bản chỉ là bắt buộc khi pháp luật có quy định rõ cho loại giao dịch cụ thể đó. Vì vậy, khi chuyển nhượng cổ phần, các bên không bắt buộc phải công chứng hợp đồng.

4. Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp có cần người đại diện theo pháp luật xác nhận không?

Theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp của mình cho người khác, nhưng cần tuân theo trình tự như sau:

  • Trước tiên, phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại trong công ty, theo tỷ lệ góp vốn và với cùng điều kiện.

  • Nếu sau 30 ngày kể từ ngày chào bán mà các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết, thì người chuyển nhượng mới được chuyển nhượng phần vốn đó cho người ngoài công ty, cũng với điều kiện tương tự.

Ngoài ra, người chuyển nhượng vẫn còn quyền và nghĩa vụ liên quan đến phần vốn đó cho đến khi thông tin của người nhận chuyển nhượng được cập nhật đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

Trong trường hợp việc chuyển nhượng khiến công ty chỉ còn lại một thành viên, thì công ty phải chuyển đổi sang loại hình công ty TNHH một thành viên và cập nhật lại thông tin đăng ký doanh nghiệp trong vòng 15 ngày.

Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp có cần người đại diện theo pháp luật xác nhận không?
Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp có cần người đại diện theo pháp luật xác nhận không?

5. Thời điểm hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có hiệu lực

Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần sẽ có hiệu lực theo đúng thời điểm mà các bên đã thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng. Nếu trong hợp đồng không ghi rõ thời điểm có hiệu lực, thì mặc định hợp đồng sẽ có hiệu lực kể từ ngày các bên ký kết.

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi việc chuyển nhượng cổ phần hoàn tất, tức là bên nhận chuyển nhượng đã nhận đủ số cổ phần theo thỏa thuận.

6. Câu hỏi thường gặp

6.1 Có cần lập biên bản họp hội đồng thành viên khi chuyển nhượng phần vốn góp không?

Có thể cần, tùy vào điều lệ công ty. Một số công ty quy định việc chuyển nhượng vốn phải được sự chấp thuận của hội đồng thành viên, vì vậy nên kiểm tra kỹ điều lệ trước khi thực hiện.

6.2 Người mua phần vốn góp có trở thành thành viên công ty ngay sau khi ký hợp đồng không?

Chưa. Người mua chỉ chính thức trở thành thành viên khi công ty cập nhật thông tin của họ vào sổ đăng ký thành viên.

6.3 Việc chuyển nhượng phần vốn góp có bị đánh thuế không?

Có. Giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp có thể phải chịu thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp, tùy thuộc vào bên chuyển nhượng là cá nhân hay tổ chức. Bạn nên tham khảo thêm quy định của cơ quan thuế hoặc nhờ tư vấn chuyên môn.