Mẫu giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp mới nhất 2025. Thời điểm có hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là khi nào?
Mẫu giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp mới nhất 2025. Thời điểm có hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là khi nào?

1. Mẫu giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp mới nhất 2025

1.1. Mẫu giấy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên, TNHH hai thành viên trở lên

Tải mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên, hai thành viên tại đây:

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH/TP...


PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN/HAI THÀNH VIÊN

Mã số doanh nghiệp:...................

Đăng ký lần đầu, ngày...... tháng...... năm......

Đăng ký thay đổi lần thứ:......, ngày..... tháng..... năm......

1. Tên công ty

Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

Tên công ty viết tắt (nếu có):

2. Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại: Fax:

Email: Website:

3. Vốn điều lệ (bằng số; bằng chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có):

4. Thông tin về chủ sở hữu

Đối với chủ sở hữu là cá nhân:

Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): Giới tính:

Sinh ngày: / / Dân tộc: Quốc tịch:

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân:

Ngày cấp: / / Nơi cấp:

Địa chỉ thường trú:

Địa chỉ liên lạc:


Đối với chủ sở hữu là tổ chức:

Tên tổ chức (ghi bằng chữ in hoa):

Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập số:

Ngày cấp: / / Nơi cấp:

Địa chỉ trụ sở chính:

5. Người đại diện theo pháp luật của công ty1

Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): Giới tính:

Chức danh:

Sinh ngày: / / Dân tộc: Quốc tịch:

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân:

Ngày cấp: / / Nơi cấp:

Địa chỉ thường trú:

Địa chỉ liên lạc:

TRƯỞNG PHÒNG

(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

1.2. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần

Tải mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần tại đây:

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH/TP...


PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

CÔNG TY CỔ PHẦN

Mã số doanh nghiệp:.................

Đăng ký lần đầu, ngày...... tháng...... năm......

Đăng ký thay đổi lần thứ:......, ngày...... tháng...... năm......

1. Tên công ty

Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

Tên công ty viết tắt (nếu có):

2. Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại: Fax:

Email: Website:

3. Vốn điều lệ (bằng số; bằng chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có):

Mệnh giá cổ phần:

Tổng số cổ phần:

4. Người đại diện theo pháp luật của công ty1

Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): Giới tính:

Chức danh:

Sinh ngày: / / Dân tộc: Quốc tịch:

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân:

Ngày cấp: / / Nơi cấp:

Địa chỉ thường trú:

Địa chỉ liên lạc:

TRƯỞNG PHÒNG

(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

1.3. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty tư nhân

Tải mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty tư nhân tại đây:

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH/TP...


PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Mã số doanh nghiệp:...............

Đăng ký lần đầu, ngày...... tháng...... năm......

Đăng ký thay đổi lần thứ:......, ngày...... tháng...... năm......

1. Tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa):

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):

2. Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại: Fax:

Email: Website:

3. Vốn đầu tư (bằng số; bằng chữ; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có):

4. Chủ doanh nghiệp

Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): Giới tính:

Sinh ngày: / / Dân tộc: Quốc tịch:

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân:

Ngày cấp: / / Nơi cấp:

Địa chỉ thường trú:

Địa chỉ liên lạc:

TRƯỞNG PHÒNG

(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì?

Tại khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định rõ:

15. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp.

Theo Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
  • Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân.
  • Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
  • Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực khi nào

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận.

Điều này có nghĩa là các thông tin trên giấy chứng nhận có giá trị pháp lý kể từ ngày cấp.

Giấy chứng nhận này không có thời hạn cụ thể, trừ trường hợp doanh nghiệp tự giải thể, phá sản hoặc bị thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước.

Cách tiếp cận từ thị trườngĐiều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

4. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
  • Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định;
  • Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định về phí và lệ phí.

Theo Điều 34 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, các thông tin trên Giấy chứng nhận có giá trị pháp lý kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của các lần trước đó không còn hiệu lực.

Hiện nay, Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Phụ lục IV Thông tư 01/2021/TT-BKHDT.

5. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp?

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định về quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp cụ thể như sau:

(1) Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.

(2) Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

(3) Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

(4) Các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp không được ban hành các quy định, văn bản về đăng ký doanh nghiệp áp dụng riêng cho ngành hoặc địa phương mình. Những quy định về đăng ký doanh nghiệp do các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành trái với quy định tại Nghị định này không có hiệu lực thi hành.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Mẫu Giấy đề nghị cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp?

Theo tiểu mục 98 Mục VII Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quy định về mẫu Giấy đề nghị cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp cụ thể như sau:

6.2. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:

  • Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cập nhật thông tin thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc không được thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Như vậy, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

6.3. Giấy phép kinh doanh có thời hạn bao lâu?

Giấy phép kinh doanh thường được hiểu là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, được cấp bởi cơ quan đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư).

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không có thời hạn cụ thể, trừ khi doanh nghiệp tự giải thể, phá sản, hoặc bị thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, thời hạn hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào:

  • Điều lệ công ty: Doanh nghiệp có thể tự quy định thời hạn hoạt động trong điều lệ, ví dụ 10 năm, 20 năm, hoặc không giới hạn.
  • Dự án đầu tư: Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thời hạn hoạt động được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tối đa 50 năm kể từ ngày cấp (có thể gia hạn lên đến 70 năm đối với dự án tại khu công nghiệp hoặc khu kinh tế đặc biệt).
  • Giấy phép con: Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp cần xin giấy phép con (giấy phép phụ), có thời hạn cụ thể tùy thuộc vào quy định của từng ngành.

Ví dụ: Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô.

Thời hạn giấy phép: Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô có thời hạn tối đa 7 năm. Doanh nghiệp phải gia hạn trước khi giấy phép hết hiệu lực.

Yêu cầu: Phương tiện phải có thiết bị giám sát hành trình, tài xế có giấy phép lái xe phù hợp, và doanh nghiệp cần duy trì điều kiện an toàn.

Ví dụ thực tế: Một công ty vận tải hành khách tại Đà Nẵng được cấp giấy phép vận tải năm 2023, sẽ hết hạn vào năm 2030. Công ty cần gia hạn giấy phép tại Sở Giao thông Vận tải trước thời điểm này.