Mẫu giấy cam kết trả nợ của công ty đầy đủ chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu giấy cam kết trả nợ của công ty đầy đủ chuẩn pháp lý mới nhất 2025

1. Mẫu giấy cam kết trả nợ của công ty đầy đủ chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Tải mẫu giấy cam kết trả nợ tại đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————–

GIẤY CAM KẾT TRẢ NỢ

Số:……../GCCTN

….., ngày … tháng … năm 2025

I. BÊN CAM KẾT TRẢ NỢ (BÊN A)

Tên công ty: ………………………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………

Đại diện theo pháp luật: Ông/Bà ………………………………

Chức vụ: ……………………………………………………………

Số điện thoại: ………………………………………………………

II. BÊN CHO VAY (BÊN B)

Họ và tên/Tên đơn vị: ……………………………………………

Số CMND/CCCD/MST: …………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………

Số điện thoại: ………………………………………………………

III. NỘI DUNG CAM KẾT

Số tiền cam kết trả nợ: ………………………… VNĐ (Bằng chữ: ………………)

Lý do nợ: ……………………………………………………………………………

Thời hạn thanh toán: Đến hết ngày … tháng … năm 202…

Phương thức thanh toán: …………………………………………………………

Lãi suất (nếu có): ……………………………

Hình thức xử lý nếu vi phạm cam kết: ……………………………………………

Bên A cam kết sẽ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đúng thời hạn đã nêu trên. Trường hợp chậm thanh toán, Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và sẽ chịu mọi phát sinh theo thỏa thuận giữa hai bên.

IV. CAM KẾT CHUNG
Hai bên đã đọc kỹ, hiểu rõ và đồng ý với toàn bộ nội dung của giấy cam kết này. Giấy này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

………, ngày … tháng … năm 2025
ĐẠI DIỆN BÊN CAM KẾT TRẢ NỢ (BÊN A)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu công ty)

BÊN CHO VAY (BÊN B)
(Ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn viết giấy cam kết trả nợ của công ty

  • Ghi đầy đủ thông tin cá nhân của bên nợ, bên nhận nợ: Họ tên, địa chỉ…
  • Số tiền nợ gốc và số tiền lãi.
  • Cam kết về thời gian trả nợ.
  • Nếu có tranh chấp bên nào phải chịu án phí.
  • Vay không được sử dụng đúng mục đích thì giải quyết thế nào?
  • Nên có ít nhất hai bản để mỗi bên giữ một bản.

2. Công ty phải viết Giấy cam kết trả nợ trong những trường hợp nào?

Cho vay mượn là việc thường xuyên xảy ra trong cuộc sống. Tuy nhiên, nhiều người chủ quan chỉ thỏa thuận miệng, dẫn đến rủi ro khi bên vay không trả nợ hoặc tranh chấp về khoản vay. Để bảo vệ quyền lợi của cả hai bên, việc lập Giấy cam kết trả nợ là vô cùng cần thiết trong một số trường hợp như:

(1) Khi khoản vay không được công chứng:

  • Khi khoản vay nhỏ, các bên có thể tin tưởng nhau và không muốn tốn chi phí công chứng.
  • Khi các bên không có đủ thời gian hoặc điều kiện để đi công chứng.

(2) Khi muốn ràng buộc trách nhiệm của bên vay:

  • Giấy cam kết trả nợ có giá trị pháp lý, giúp bảo vệ quyền lợi của bên cho vay trong trường hợp bên vay không thực hiện đúng cam kết.
  • Giấy cam kết giúp tạo áp lực lên bên vay, thúc đẩy họ thanh toán khoản vay đúng hạn.

(3) Khi muốn ghi nhận các điều khoản vay chi tiết:

  • Giấy cam kết trả nợ có thể ghi rõ các thông tin như: số tiền vay, lãi suất (nếu có), thời hạn trả nợ, hình thức thanh toán, v.v.
  • Việc ghi chép rõ ràng các điều khoản giúp tránh tranh chấp sau này.

(4) Khi muốn tạo bằng chứng cho việc vay nợ:

  • Giấy cam kết trả nợ có thể được sử dụng làm bằng chứng trong trường hợp xảy ra tranh chấp về khoản vay.
  • Giấy cam kết giúp bên cho vay có thể khởi kiện đòi nợ nếu bên vay không thực hiện đúng cam kết.

Do đó, việc lập Giấy cam kết trả nợ trở nên vô cùng cần thiết, cụ thể hơn trong một số trường hợp như:

  • Khi khoản vay không được công chứng, ví dụ như khoản vay nhỏ, hoặc các bên không đủ điều kiện công chứng, thì Giấy cam kết sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của cả người cho vay và người vay, tránh rủi ro tranh chấp.
  • Khi muốn ràng buộc trách nhiệm của bên vay, Giấy cam kết có giá trị pháp lý, tạo áp lực để bên vay phải thực hiện đúng các điều khoản đã cam kết, thanh toán khoản vay đúng hạn.
Điều kiện có hiệu lực khi thực hiện viết giấy cam kết trả nợ

3. Điều kiện có hiệu lực khi thực hiện viết giấy cam kết trả nợ

Theo quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau:

(1) Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

(2) Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Theo đó, giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được theo quy định trên thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015 quy định khác.

Đồng thời, hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu như sau:

  • Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
  • Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
  • Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.
  • Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
  • Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
  • Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Như vậy, để giấy cam kết trả nợ có hiệu lực pháp lý, cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: Thứ nhất, các bên ký kết phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Thứ hai, các bên tham gia hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc. Thứ ba, mục đích và nội dung cam kết không vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội. Thứ tư, tuân thủ đúng hình thức do pháp luật quy định đối với việc lập giấy cam kết trả nợ (nếu có). Nếu thiếu một trong những điều kiện trên, giấy cam kết sẽ bị vô hiệu, không có giá trị pháp lý, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ các bên.

4. Nghĩa vụ trả nợ của công ty vay nợ trong giao dịch vay nợ được quy định ra sao?

Nghĩa vụ trả nợ của bên vay nợ trong giao dịch vay nợ được quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 gồm:

(1) Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn. Nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

(2) Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

(3) Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

(4) Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

(5) Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

  • Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 ;
  • Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

5. Vay xong bỏ trốn thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau:

“Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Theo đó, đối với trường hợp khách hàng vay xong bỏ trốn (vay tiền thông qua hợp đồng vay sau đó bỏ trốn nhằm chiếm đoạt số tiền đã vay) số tiền 40.000.000 đồng thì có thể bị xem xét phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Giấy xác nhận đã trả hết nợ là gì?

Giấy xác nhận đã trả hết nợ là một văn bản pháp lý được lập ra để xác nhận rằng một bên (thường là bên vay) đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán nợ cho bên cho vay. Giấy xác nhận này có giá trị chứng minh việc thanh toán nợ đã được thực hiện đầy đủ và không còn nghĩa vụ tài chính nào giữa hai bên liên quan đến khoản nợ đó.

Hướng dẫn cách viết giấy xác nhận đã trả hết nợ:

Thông thường, giấy xác nhận đã trả hết nợ gồm các nội dung chính sau:

(1) Thông tin của các bên:

Tên, địa chỉ, số CMND/CCCD hoặc mã số thuế của bên cho vay và bên vay.

(2) Thông tin về khoản nợ:

Số tiền vay, lãi suất (nếu có), thời gian vay và các điều khoản liên quan đến hợp đồng vay.

(3) Xác nhận thanh toán:

Nội dung xác nhận rằng bên vay đã thanh toán đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi (nếu có) theo thỏa thuận.

Ngày tháng năm thực hiện thanh toán.

(4) Cam kết:

Cam kết của bên cho vay rằng không còn bất kỳ nghĩa vụ nào liên quan đến khoản nợ đã thanh toán.

Thông tin về việc bên cho vay không có yêu cầu nào khác đối với bên vay liên quan đến khoản nợ này.

(5) Chữ ký và dấu:

Chữ ký của đại diện bên cho vay và bên vay.

Dấu của bên cho vay (nếu có).

Lưu ý: Nghĩa vụ trả nợ của bên vay nợ trong giao dịch vay nợ được quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

(1) Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn. Nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

(2) Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

(3) Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

(4) Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

(5) Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

  • Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 ;
  • Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

6.2. Tầm quan trọng của giấy xác nhận đã trả hết nợ trong thủ tục hành chính

Giấy xác nhận đã trả hết nợ không chỉ có giá trị trong quan hệ vay mượn mà còn đóng vai trò quan trọng trong nhiều thủ tục hành chính khác nhau.

  • Sử dụng trong các thủ tục hành chính
  • Khi bạn muốn thực hiện các thủ tục liên quan đến vay ngân hàng, mua bán bất động sản hay xin cấp giấy phép kinh doanh, các cơ quan chức năng thường yêu cầu bạn cung cấp giấy xác nhận đã trả hết nợ. Điều này nhằm đảm bảo rằng bạn không còn nợ nần và có khả năng tài chính để thực hiện các giao dịch tiếp theo.
  • Giảm thiểu rủi ro tranh chấp
  • Có giấy xác nhận, bạn sẽ ít bị đối tác tranh chấp về khoản nợ đã thanh toán. Nếu có xảy ra mâu thuẫn, bạn cũng có tài liệu chính thức để chứng minh rằng bạn đã hoàn tất nghĩa vụ trả nợ.
  • Tăng cường tính minh bạch

Sử dụng giấy xác nhận không chỉ giúp bên vay có được sự yên tâm mà còn thể hiện tính minh bạch trong giao dịch. Đây là yếu tố quan trọng giúp xây dựng lòng tin giữa các bên trong tương lai.

6.3. Giấy xác nhận đã trả hết nợ có hiệu lực khi nào?

Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015quy định như sau:

Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Như vậy, để giấy xác nhận đã trả hết nợ có hiệu lực pháp lý, cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Các bên ký kết phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Các bên tham gia hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc.
  • Mục đích và nội dung cam kết không vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội.
  • Tuân thủ đúng hình thức do pháp luật quy định đối với việc lập giấy cam kết trả nợ (nếu có).

Đồng thời tại Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu:

  • Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
  • Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

  • Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
  • Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
  • Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định.

Do đó, nếu thiếu một trong những điều kiện trên, giấy cam kết sẽ bị vô hiệu, không có giá trị pháp lý, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ các bên.