Mẫu bản tường trình đi làm muộn mới nhất 2025
Mẫu bản tường trình đi làm muộn mới nhất 2025

1. Mẫu bản tường trình đi làm muộn mới nhất 2025

Dưới đây là mẫu bản tường trình đi làm muộn mới nhất:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—–***—–

………………….., ngày…. tháng…. năm…..

BẢN TƯỜNG TRÌNH
(Về việc……………..…………….…..)

Tôi tên:………….…………………………..……….. sinh ngày …/…/…………
CMND số: ……………………. cấp ngày …/…/……. Tại…………………..……………..
Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………..……..
Chỗ ở hiện tại: …………… …….……………………………………………………

Tôi xin trình bày nội dung sự việc như sau:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan nội dung trên là đúng sự thật.

Người viết
(ký, ghi rõ họ tên)

……………………………

Hướng dẫn cách viết bản tường trình đi làm muộn:

(1) Quốc hiệu và Tiêu ngữ: Viết in hoa và căn giữa trang: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, dưới đó là Độc lập – Tự do – Hạnh phúc (có thể in đậm hoặc in hoa).

(2) Thời gian viết bản tường trình: Ghi rõ địa điểm và thời gian lập văn bản theo định dạng: ………………, ngày …. tháng …. năm ….

(3) Tiêu đề văn bản: Ghi rõ BẢN TƯỜNG TRÌNH (viết in hoa, căn giữa, có thể in đậm). Dưới tiêu đề, trong dấu ngoặc đơn, ghi cụ thể nội dung sự việc: (Về việc đi làm muộn ngày … tháng … năm …).

(4) Thông tin cá nhân của người viết: Trình bày trên cùng dòng với tiêu đề mục, không xuống dòng nếu chỉ có một ý:

  • Tôi tên: Ghi đầy đủ họ và tên theo giấy tờ tùy thân. Ví dụ: Tôi tên: Nguyễn Văn A sinh ngày 15/03/1990.
  • CMND/CCCD số: Ghi số CMND hoặc CCCD, kèm ngày cấp và nơi cấp. Ví dụ: CMND số: 123456789 cấp ngày 10/05/2010 tại Công an TP. Hà Nội.
  • Địa chỉ thường trú: Ghi địa chỉ theo sổ hộ khẩu. Ví dụ: Địa chỉ thường trú: Số 25, đường Láng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
  • Chỗ ở hiện tại: Ghi địa chỉ nơi đang sinh sống (nếu khác với địa chỉ thường trú). Ví dụ: Chỗ ở hiện tại: Số 15, đường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội.

(5) Nội dung sự việc: Trình bày rõ ràng, trung thực lý do đi làm muộn, thời gian cụ thể và hoàn cảnh dẫn đến việc trễ giờ.

Ví dụ: Vào sáng ngày 20/02/2025, tôi đi làm theo lịch trình hằng ngày nhưng do sự cố giao thông trên đường Nguyễn Trãi, tôi bị kẹt xe kéo dài nên không thể đến công ty đúng giờ. Tôi đã cố gắng liên hệ với quản lý để thông báo sự việc nhưng không kịp do tình huống bất ngờ.

(6) Lời cam đoan: Ghi rõ cam kết về tính trung thực của thông tin: Tôi cam đoan nội dung trên là đúng sự thật.

(7) Phần chữ ký: Người viết ký và ghi rõ họ tên phía dưới chữ ký.

2. Cách viết bản tường trình cần đáp ứng những yêu cầu nào?

Dù bản tường trình không phải những văn bản yêu cầu quá khắt khe về quy chuẩn. Tuy nhiên vẫn phải đảm bảo các yêu cầu về thể thức của một văn bản hành chính theo quy định tại Điều 8 Nghị định 30/2020/NĐ-CP như sau:

“Điều 8. Thể thức văn bản

1. Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chính áp dụng đối với tất cả các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định.

2. Thể thức văn bản hành chính bao gồm các thành phần chính

a) Quốc hiệu và Tiêu ngữ.

b) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

c) Số, ký hiệu của văn bản.

d) Địa danh và thời gian ban hành văn bản.

đ) Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.

e) Nội dung văn bản.

g) Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.

h) Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức.

i) Nơi nhận.

3. Ngoài các thành phần quy định tại khoản 2 Điều này, văn bản có thể bổ sung các thành phần khác

a) Phụ lục.

b) Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành.

c) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành.

d) Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax.

4. Thể thức văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này”

Ngoài các yêu cầu cơ bản như trên về hình thức, cần lưu ý nội dung chính của bản tường trình thường sẽ bao gồm thời gian, địa điểm xảy ra sự việc, danh sách những cá nhân, tổ chức có liên quan đến sự việc, người làm chứng; Trình tự, cũng như diễn biến, tình tiết của sự việc; Nguyên nhân của sự việc: có thể sẽ gồm nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan; Mức độ thiệt hại (nếu có); Trách nhiệm của người viết bản tường trình nếu như sự việc nói trên gây ra hậu quả; Những đề nghị cụ thể (nếu thấy cần thiết).

Yêu cầu khi viết bản tường trình cần đáp ứng các yếu tố như:

  • Rõ ràng, trung thực: Trình bày sự việc chính xác, không thêm bớt hay suy diễn.
  • Ngắn gọn, mạch lạc: Dùng câu văn dễ hiểu, tránh dài dòng.
  • Đầy đủ thông tin: Đảm bảo có đủ nội dung cần thiết để cơ quan có thẩm quyền xem xét.
  • Trình bày đúng quy chuẩn: Viết đúng chính tả, xuống dòng hợp lý, định dạng rõ ràng.
Cách viết bản tường trình cần đáp ứng những yêu cầu nào?
Cách viết bản tường trình cần đáp ứng những yêu cầu nào?

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Bản tường trình sự việc là gì?

Bản tường trình sự việc là văn bản được cá nhân hoặc tổ chức lập ra để trình bày chi tiết diễn biến của một sự việc đã xảy ra. Mục đích của bản tường trình là làm rõ nguyên nhân, hậu quả và trách nhiệm liên quan, giúp người có thẩm quyền nắm bắt thông tin và đưa ra hướng xử lý phù hợp.

3.2. Khi nào cần viết bản tường trình?

Bản tường trình thường được viết khi xảy ra sự cố, vi phạm hoặc các tình huống cần làm rõ trong công việc, học tập hoặc đời sống. Ví dụ: vi phạm nội quy lao động, xảy ra tai nạn lao động, mâu thuẫn cá nhân hoặc mất mát tài sản của công ty.

3.3. Ai là người viết bản tường trình?

Người trực tiếp liên quan đến sự việc hoặc người chứng kiến sự việc là người viết bản tường trình. Trong môi trường làm việc, nhân viên vi phạm hoặc người phát hiện sự cố thường phải lập văn bản này để báo cáo với cấp trên hoặc phòng ban liên quan.

3.4. Bản tường trình cần có những nội dung gì?

Bản tường trình cần có các nội dung chính sau: thông tin cá nhân của người viết, đối tượng gửi, diễn biến chi tiết của sự việc, nguyên nhân xảy ra, hậu quả, quy định liên quan và cam kết không tái phạm (nếu có lỗi).

3.5. Viết bản tường trình có cần tuân theo mẫu không?

Không bắt buộc, nhưng nên tuân theo mẫu để đảm bảo tính chuyên nghiệp và đầy đủ thông tin. Tuy nhiên, nội dung cần phù hợp với từng sự việc và yêu cầu của đơn vị hoặc cơ quan tiếp nhận.

3.6. Bản tường trình có cần công chứng không?

Thông thường, bản tường trình không cần công chứng. Tuy nhiên, nếu nộp cho cơ quan pháp luật hoặc liên quan đến các vụ việc nghiêm trọng, người viết có thể cần ký tên và đóng dấu xác nhận của đơn vị để tăng tính pháp lý.

3.7. Có thể sửa đổi bản tường trình sau khi đã nộp không?

Nếu bản tường trình chưa được xử lý, người viết có thể sửa đổi để bổ sung thông tin hoặc điều chỉnh sai sót. Tuy nhiên, nếu bản tường trình đã được tiếp nhận và xử lý, việc sửa đổi cần được sự đồng ý của cấp trên hoặc người có thẩm quyền.