Mã số ngạch công chức của thủ kho, thủ quỹ ngân hàng theo Thông tư 14/2022/TT-NHNN mới nhất 2025
Mã số ngạch công chức của thủ kho, thủ quỹ ngân hàng theo Thông tư 14/2022/TT-NHNN mới nhất 2025

1. Mã số ngạch công chức của thủ kho, thủ quỹ ngân hàng theo Thông tư 14/2022/TT-NHNN mới nhất 2025

Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định về Chức danh và mã số ngạch các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng như sau:

Chức danh và mã số ngạch các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng, gồm:
1. Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng
Mã số: 07.044
2. Kiểm soát viên chính ngân hàng
Mã số: 07.045
3. Kiểm soát viên ngân hàng
Mã số: 07.046
4. Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng
Mã số: 07.048
5. Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ
Mã số: 07.047

Theo đó, mã số ngạch công chức của thủ kho, thủ quỹ ngân hàng là 07.048

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng

2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng

Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định:

Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng
...
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Thông thạo các quy trình, quy định về chế độ quản lý kho tiền của Ngân hàng Nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Thông hiểu các văn bản pháp luật Nhà nước về nghĩa vụ, trách nhiệm bảo quản an toàn tài sản;
c) Nắm vững trình tự, thủ tục nghiệp vụ hành chính của Ngân hàng Nhà nước, đơn vị;
d) Nắm được chức năng, nhiệm vụ của ngành, của đơn vị;
đ) Thực hiện đúng các thủ tục về xử lý chứng từ, ghi chép sổ quỹ, thẻ kho;
e) Thành thạo về nghiệp vụ kiểm ngân và quỹ nghiệp vụ ngân hàng;
g) Sử dụng được máy móc, thiết bị, công cụ kỹ thuật chuyên dùng có liên quan đến việc bảo vệ an ninh, an toàn kho tiền.
4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
5. Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng
Có thời gian giữ ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương với ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ thì thời gian giữ ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch.

Theo đó, thủ kho, thủ quỹ ngân hàng cần đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ như sau:

  • Thông thạo các quy trình, quy định về chế độ quản lý kho tiền của Ngân hàng Nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Thông hiểu các văn bản pháp luật Nhà nước về nghĩa vụ, trách nhiệm bảo quản an toàn tài sản;
  • Nắm vững trình tự, thủ tục nghiệp vụ hành chính của Ngân hàng Nhà nước, đơn vị;
  • Nắm được chức năng, nhiệm vụ của ngành, của đơn vị;
  • Thực hiện đúng các thủ tục về xử lý chứng từ, ghi chép sổ quỹ, thẻ kho;
  • Thành thạo về nghiệp vụ kiểm ngân và quỹ nghiệp vụ ngân hàng;
  • Sử dụng được máy móc, thiết bị, công cụ kỹ thuật chuyên dùng có liên quan đến việc bảo vệ an ninh, an toàn kho tiền.
Mức lương của thủ kho, thủ quỹ ngân hàng năm 2025 là bao nhiêu?

Mức lương của thủ kho, thủ quỹ ngân hàng năm 2025 là bao nhiêu?

3. Mức lương của thủ kho, thủ quỹ ngân hàng năm 2025 là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định:

Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng
1. Các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau:
a) Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;
b) Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;
c) Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
d) Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
đ) Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
2. Việc chuyển xếp lương đối với công chức từ các ngạch công chức chuyên ngành hiện giữ sang ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.

Theo đó, hệ số lương của thủ kho, thủ quỹ ngân hàng theo quy định hiện nay là từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89.

Tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV thì mức lương của thủ kho, thủ quỹ ngân hàng được tính như sau:

Mức lương = Mức lương cơ sở x hệ số lương

Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 1.7.2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng

Như vậy, mức lương của thủ kho, thủ quỹ ngân hàng là từ 4.914.000 đến 11.442.600 đồng.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Thông tư 14/2022/TT-NHNN có thay đổi gì so với Thông tư 12/2019/TT-NHNN về mã số ngạch của thủ kho, thủ quỹ ngân hàng?

Trước đây, Thông tư 12/2019/TT-NHNN quy định thủ kho ngân hàng có mã số ngạch là 07.048 và thủ quỹ ngân hàng có mã số ngạch là 06.034. Tuy nhiên, theo Thông tư 14/2022/TT-NHNN, hai chức danh này được gộp lại thành một ngạch duy nhất với mã số 07.048

4.2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo đối với công chức thủ kho, thủ quỹ ngân hàng theo Thông tư 14/2022/TT-NHNN là gì?

Công chức thủ kho, thủ quỹ ngân hàng phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán

4.3. Công chức thủ kho, thủ quỹ ngân hàng có thể thi nâng ngạch lên chức danh nào?

Công chức thủ kho, thủ quỹ ngân hàng có thể thi nâng ngạch lên chức danh Kiểm soát viên ngân hàng (mã số ngạch: 07.046).

4.4. Mã số ngạch công chức của thủ kho, thủ quỹ ngân hàng theo Thông tư 14/2022/TT-NHNN là bao nhiêu?

Theo Điều 2, Thông tư 14/2022/TT-NHNN, mã số ngạch công chức của thủ kho, thủ quỹ ngân hàng là 07.048.