Hướng dẫn tài khoản tạm ứng 141 chuẩn pháp lý mới nhất 2025 (ảnh 1)
Hướng dẫn tài khoản tạm ứng 141 chuẩn pháp lý mới nhất

1. Hướng dẫn tài khoản tạm ứng 141 chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 22 Thông tư 200/2014/TT-BTC về tài khoản 141 - Tạm ứng:

Tài khoản 141 - Tạm ứng dùng để phản ánh các khoản tạm ứng của doanh nghiệp cho người lao động trong doanh nghiệp và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó.

Bên cạnh đó, theo quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều 22 Thông tư 200/2014/TT-BTC cần lưu ý về một số nguyên tắc kế toán Tài khoản 141 - Tạm ứng:

  • Người nhận tạm ứng (có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm với doanh nghiệp về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt. Nếu số tiền nhận tạm ứng không sử dụng hoặc không sử dụng hết phải nộp lại quỹ. Người nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng.
  • Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh toán tạm ứng (kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán toàn bộ, dứt điểm (theo từng lần, từng khoản) số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sử dụng và khoản chênh lệch giữa số đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng (nếu có). Khoản tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹ thì phải tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng. Trường hợp chi quá số nhận tạm ứng thì doanh nghiệp sẽ chi bổ sung số còn thiếu.
  • Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng kỳ sau. Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng người nhận tạm ứng và ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 141 ra sao?

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 141 ra sao?

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 141 ra sao?

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 141 - Tạm ứng được quy định tại khoản 2 Điều 22 Thông tư 200/2014/TT-BTC cụ thể như sau:

  • Bên Nợ:

Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho người lao động của doanh nghiệp.

  • Bên Có:
    • Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;
    • Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương;
    • Các khoản vật tư sử dụng không hết nhập lại kho.
  • Số dư bên Nợ:

Số tạm ứng chưa thanh toán.

3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu đối với Tài khoản 141 - Tạm ứng?

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu đối với Tài khoản 141 - Tạm ứng được quy định tại khoản 3 Điều 22 Thông tư 200/2014/TT-BTC cụ thể như sau:

  • (1) Khi tạm ứng tiền hoặc vật tư cho người lao động trong doanh nghiệp, ghi:
    • Nợ TK 141 - Tạm ứng
    • Có các TK 111, 112, 152,...
  • (2) Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc đã được ký duyệt để quyết toán khoản tạm ứng, ghi:
    • Nợ các TK 152,153, 156, 241, 331, 621,623, 627, 642, ...
    • Có TK 141 - Tạm ứng.
  • (3) Các khoản tạm ứng chi (hoặc sử dụng) không hết, phải nhập lại quỹ, nhập lại kho hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng, ghi:
    • Nợ TK 111 - Tiền mặt
    • Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
    • Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
    • Có TK 141 - Tạm ứng.
  • (4) Trường hợp số thực chi đã được duyệt lớn hơn số đã nhận tạm ứng, kế toán lập phiếu chi để thanh toán thêm cho người nhận tạm ứng, ghi:
    • Nợ các TK 152, 153,156, 241, 621, 622, 627,...
    • Có TK 111 - Tiền mặt.
    • Ngoài ra, theo quy định tại khoản 8, 16 Điều 3 Luật kế toán 2015 thì:
    • Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
    • Phương pháp kế toán là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung công việc kế toán.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Hạch toán là gì?

Hạch toán là quá trình ghi chép, phân loại, tổng hợp và phân tích các thông tin kinh tế tài chính của một tổ chức hoặc cá nhân. Mục tiêu chính của hạch toán là cung cấp các thông tin chính xác và kịp thời để hỗ trợ việc quản lý, ra quyết định, lập kế hoạch, và kiểm tra tài chính.

4.2. Quá trình hạch toán bao gồm các bước nào?

  • Ghi chép: Lưu giữ các thông tin về các giao dịch tài chính vào sổ sách hoặc hệ thống kế toán.
  • Phân loại: Sắp xếp các giao dịch tài chính theo các loại tài khoản khác nhau, như tài sản, nợ phải trả, doanh thu, chi phí, v.v.
  • Tổng hợp: Tính toán tổng số các giao dịch tài chính trong mỗi loại tài khoản để có được các số liệu tổng hợp.
  • Phân tích: Đánh giá và so sánh các số liệu tài chính để đưa ra các kết luận và khuyến nghị quản lý.

Việc hạch toán có thể được thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau, như hạch toán theo dõi sổ sách đơn, sổ sách kép, hay sử dụng các phần mềm kế toán hiện đại.

4.3. Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán là gì?

Tại Điều 11 Luật Kế toán 2015 có quy định về chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán, cụ thể như sau:

  • (1) Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt. Trường hợp phải sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính tại Việt Nam thì phải sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
  • (2) Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả-rập; sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,).

Lưu ý: Doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài hoặc của tổ chức nước ngoài phải chuyển báo cáo tài chính về công ty mẹ, tổ chức ở nước ngoài hoặc sử dụng chung phần mềm quản lý, thanh toán giao dịch với công ty mẹ, tổ chức ở nước ngoài được sử dụng dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ; khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì sau chữ số hàng đơn vị được đặt dấu chấm (.) và phải chú thích trong tài liệu, sổ kế toán, báo cáo tài chính.

Trong trường hợp này, báo cáo tài chính nộp cơ quan thuế, cơ quan thống kê và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác phải thực hiện theo quy định tại khoản (2) nêu trên.

4.4. Nguyên tắc kế toán theo Luật Kế toán được quy định ra sao?

Nguyên tắc kế toán được quy định tại Điều 6 Luật Kế toán 2015, cụ thể như sau:

  • (1) Giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, đối với một số loại tài sản hoặc nợ phải trả mà giá trị biến động thường xuyên theo giá thị trường và giá trị của chúng có thể xác định lại một cách đáng tin cậy thì được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính.
  • (2) Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm; trường hợp thay đổi các quy định và phương pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kế toán phải giải trình trong báo cáo tài chính.
  • (3) Đơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng thực tế và đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
  • (4) Báo cáo tài chính phải được lập và gửi cơ quan có thẩm quyền đầy đủ, chính xác và kịp thời. Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính của đơn vị kế toán phải được công khai theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 của Luật Kế toán 2015.
  • (5) Đơn vị kế toán phải sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân bổ các khoản thu, chi một cách thận trọng, không được làm sai lệch kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
  • (6) Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải bảo đảm phản ánh đúng bản chất của giao dịch hơn là hình thức, tên gọi của giao dịch.
  • (7) Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước ngoài việc thực hiện quy định tại các khoản (1), (2), (3), (4), (5) và (6) còn phải thực hiện kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước.

4.5. Bảng hệ thống tài khoản kế toán là gì?

Hiện chưa có văn bản pháp luật nào định nghĩa chính xác bảng hệ thống tài khoản kế toán là gì nhưng có thể hiểu như sau:

Bảng hệ thống tài khoản kế toán là một tập hợp các tài khoản kế toán được sử dụng trong việc ghi chép, phản ánh tình trạng, sự biến động của các đối tượng hạch toán kế toán

Hiện nay, hệ thống tài khoản kế toán tại Việt Nam sử dụng ký hiệu bằng chữ số và được áp dụng cho tất cả doanh nghiệp. Cụ thể:

  • Số đầu tiên trong ký hiệu tài khoản: Là loại tài khoản.
  • Hai số đầu tiên chính: Là nhóm tài khoản. Ví dụ: TK 11xx là tài khoản thuộc nhóm TK “Tiền mặt”
  • Số thứ ba: Là tài khoản cấp 1 thuộc nhóm được phản ánh. Ví dụ: TK 155 là “Thành phẩm”
  • Số thứ 4 (nếu có): Là tài khoản cấp 2 thuộc tài khoản được phản ánh ở 3 số đầu. Ví dụ: TK 1111 “Tiền Việt Nam”.

4.6. Cách hạch toán kế toán như thế nào?

Hạch toán kế toán là một quá trình phức tạp nhưng rất quan trọng để quản lý tài chính của một tổ chức. Dưới đây là các bước cơ bản để thực hiện hạch toán kế toán:

  • Thu thập chứng từ: Bước đầu tiên là thu thập tất cả các chứng từ liên quan đến giao dịch tài chính, chẳng hạn như hóa đơn, biên lai, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, v.v.
  • Ghi sổ sách kế toán: Ghi nhận các giao dịch tài chính vào sổ sách kế toán, như sổ cái, sổ nhật ký, và các sổ chi tiết khác. Thường thì các công ty sử dụng phần mềm kế toán để thực hiện việc này.
  • Phân loại và tổng hợp: Phân loại các giao dịch theo các loại tài khoản như tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, v.v. Sau đó, tổng hợp các giao dịch để tính toán số dư của từng tài khoản.
  • Lập báo cáo tài chính: Dựa trên các số liệu tổng hợp, lập các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và các báo cáo khác theo yêu cầu của quản lý và cơ quan quản lý nhà nước.
  • Phân tích và kiểm tra: Phân tích các số liệu tài chính để đưa ra các kết luận và khuyến nghị quản lý. Đồng thời, kiểm tra các số liệu để đảm bảo tính chính xác và trung thực của báo cáo tài chính.
  • Lưu trữ hồ sơ: Cuối cùng, lưu trữ các chứng từ và sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật và nội bộ công ty.

Cách hạch toán có thể khác nhau tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, quy mô, và ngành nghề. Việc tuân thủ các quy định về hạch toán và báo cáo tài chính là rất quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và trung thực của tài chính doanh nghiệ