Hướng dẫn kê khai, nộp thuế khi mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý mới nhất 2025
Hướng dẫn kê khai, nộp thuế khi mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý mới nhất 2025

1. Hướng dẫn kê khai, nộp thuế TNCN, TNDN đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý

Cơ sở pháp lý: Dựa trên Mục I của Công văn số 10812/CCTGV-TTHT, chúng tôi xin giới thiệu hướng dẫn chi tiết về việc kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cũng như thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hoạt động liên quan đến mua, bán, và chế tác vàng bạc, đá quý. Công văn này cung cấp các chỉ dẫn cụ thể và rõ ràng nhằm giúp các cá nhân và tổ chức thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế của mình trong lĩnh vực này.

1.1. Thuế TNCN

Nguyên tắc khai thuế:

Các hoạt động liên quan đến việc mua, bán, và chế tác vàng bạc, đá quý được thực hiện theo phương pháp tính thuế trực tiếp dựa trên giá trị gia tăng của các giao dịch. Phương pháp này yêu cầu tính toán thuế dựa trên sự gia tăng giá trị của hàng hóa từ giai đoạn mua vào đến khi bán ra hoặc chế tác, nhằm phản ánh chính xác giá trị gia tăng thực tế trong quá trình thương mại và chế biến các sản phẩm quý giá này.

Cách tính thuế GTGT:

Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất thuế GTGT

Trong đó:

Đối với các hoạt động mua, bán, và chế tác vàng bạc, đá quý, thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) được áp dụng là 10%.

Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng cách lấy giá thanh toán của các sản phẩm này khi bán ra trừ đi giá thanh toán khi mua vào tương ứng. Đây là cách tính toán nhằm phản ánh đúng mức giá trị gia tăng thực tế trong quá trình mua bán và chế tác.

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý khi bán ra được xác định dựa trên giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế GTGT, cùng với các khoản phụ thu hoặc phí bổ sung mà bên bán được nhận.

Ngược lại, giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý khi mua vào được tính bằng giá trị của các sản phẩm này tại thời điểm mua hoặc nhập khẩu, đã bao gồm thuế GTGT. Giá này phản ánh chi phí thực tế để sở hữu các sản phẩm quý giá trước khi thực hiện các hoạt động mua bán hoặc chế tác.

Trong trường hợp giá trị gia tăng âm xuất hiện trong kỳ tính thuế, tức là khi chi phí mua vào cao hơn giá bán ra, khoản âm này có thể được bù trừ vào giá trị gia tăng dương nếu có trong cùng kỳ. Nếu không có giá trị gia tăng dương hoặc không đủ để bù đắp giá trị gia tăng âm, thì khoản giá trị gia tăng âm sẽ được chuyển sang kỳ tiếp theo trong năm để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau. Tuy nhiên, vào cuối năm dương lịch, bất kỳ giá trị gia tăng âm nào chưa được bù trừ sẽ không được chuyển tiếp sang năm sau.

Lưu ý:

Nếu cơ sở kinh doanh thực hiện cả hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý và kinh doanh các sản phẩm hàng hóa khác, thì cần phải tách biệt và hạch toán riêng các hoạt động liên quan đến vàng bạc đá quý. Điều này đảm bảo việc nộp thuế được thực hiện chính xác theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, riêng biệt từ các hoạt động kinh doanh khác.

Hồ sơ khai thuế:

Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 03/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Tổ chức, doanh nghiệp gửi hồ sơ khai thuế qua hệ thống thuế điện tử: http://thuedientu.gdt.gov.vn.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

Thời hạn để thực hiện việc nộp thuế là không muộn hơn ngày cuối cùng của thời gian quy định để nộp hồ sơ khai thuế.

1.2. Thuế TNDN

Nguyên tắc kê khai quyết toán thuế TNDN:

Người nộp thuế có trách nhiệm tự tính toán và xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm nộp cho từng quý. Số thuế tạm nộp này sẽ được trừ vào số thuế phải nộp theo quyết toán thuế cuối năm.

Cụ thể, tổng số thuế TNDN đã tạm nộp trong cả bốn quý của năm không được thấp hơn 80% của tổng số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán hàng năm. Trong trường hợp số thuế tạm nộp thực tế thấp hơn mức yêu cầu, người nộp thuế sẽ phải chịu khoản tiền chậm nộp. Khoản tiền chậm nộp này sẽ được tính trên số thuế còn thiếu, và được tính từ ngày tiếp theo của hạn cuối cùng để tạm nộp thuế trong quý cho đến ngày trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

Điều này nhằm đảm bảo rằng người nộp thuế duy trì mức nộp thuế tạm thời đủ để bù đắp cho nghĩa vụ thuế cuối năm, đồng thời cũng khuyến khích việc nộp thuế đúng hạn và tránh các khoản phạt vì sự chậm trễ.

Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN:

Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu): Mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT- BTC (trường hợp kê khai theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng thì không phải khai quyết toán năm).

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với phương pháp doanh thu – chi phi): Mẫu số 03/TNDN và các phụ lục đính kèm ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Báo cáo tài chính năm và các phụ lục liên quan.

Tổ chức, doanh nghiệp gửi hồ sơ khai thuế qua Hệ thống thuế điện tử: http://thuedientu.gdt.gov.vn.

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế:

Thời hạn cuối cùng để thực hiện việc nộp thuế không được muộn hơn ngày cuối cùng của tháng thứ ba sau khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Thời hạn nộp thuế:

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.

2. Hướng dẫn sử dụng hóa đơn khi kê khai, nộp thuế đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý

Dựa trên hướng dẫn tại Mục II của Công văn số 10812/CCTGV-TTHT năm 2024, việc sử dụng hóa đơn khi thực hiện kê khai và nộp thuế đối với hoạt động mua, bán, và chế tác vàng bạc, đá quý được quy định cụ thể như sau:

Khi thực hiện việc bán hàng hóa, người bán bắt buộc phải phát hành hóa đơn điện tử và chuyển cho người mua, bất kể giá trị của từng giao dịch cụ thể. Thời điểm lập hóa đơn phải trùng với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, đảm bảo việc ghi nhận doanh thu và thuế được thực hiện chính xác.

Trong lĩnh vực kinh doanh vàng bạc, đá quý, việc sử dụng hóa đơn bán hàng cần tuân theo hình thức hóa đơn điện tử (HĐĐT) có mã khởi tạo từ máy tính tiền, và hệ thống phải có khả năng chuyển dữ liệu trực tiếp đến cơ quan thuế. Điều này giúp duy trì sự minh bạch và thuận tiện trong việc quản lý và theo dõi các giao dịch.

Đối với trường hợp doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh doanh vàng, bạc, đá quý khi mua hàng từ cá nhân không kinh doanh, họ phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo mẫu số 01/TNDN, được quy định trong Thông tư 78/2014/TT-BTC. Doanh nghiệp hoặc tổ chức có trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của thông tin được ghi nhận trong Bảng kê này, nhằm đảm bảo việc kê khai thuế được thực hiện đầy đủ và đúng quy định.

Hướng dẫn kê khai, nộp thuế đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý tại Công văn 10812/CCTGV-TTHT?

3. Một số lưu ý về xử phạt vi phạm hành chính trong việc kê khai, nộp thuế đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc đá quý

Theo quy định tại Mục III của Công văn số 10812/CCTGV-TTHT năm 2024, có một số điểm lưu ý quan trọng về xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến kê khai và nộp thuế trong hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc đá quý như sau:

Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm:

  • Đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không gây ra sự chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, mức phạt tiền sẽ dao động từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
  • Nếu hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm dẫn đến việc chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, mức phạt sẽ từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Hành vi không lập hóa đơn:

Doanh nghiệp hoặc tổ chức không lập hóa đơn khi thực hiện giao dịch bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ theo quy định sẽ bị xử phạt với mức tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Trường hợp không kê khai hoặc nộp thuế:

Nếu doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh doanh vàng, bạc, đá quý không thực hiện kê khai và nộp thuế, hành vi này sẽ bị coi là trốn thuế. Theo điểm d khoản 2 Điều 138 của Luật Quản lý thuế năm 2019, việc này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc gian lận thuế.

Trách nhiệm hình sự:

Nếu hành vi trốn thuế liên quan đến số tiền từ 100 triệu đồng trở lên, hoặc cá nhân có hành vi trốn thuế dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính trước đó, sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2017, sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2015.

Các quy định này nhằm đảm bảo rằng các doanh nghiệp và tổ chức trong lĩnh vực kinh doanh vàng bạc, đá quý thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và duy trì sự công bằng trong hoạt động kinh doanh.

4. Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp?

Mức thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024

Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 2 của Thông tư 78/2014/TT-BTC, các đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

Tổ chức sản xuất, kinh doanh: Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế. Điều này bao gồm:

Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các quy định pháp luật khác, với các hình thức như: Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân, Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư, các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, và công ty điều hành chung.

Các đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế ở mọi lĩnh vực.

Tổ chức hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Cơ sở thường trú này có thể là chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, địa điểm xây dựng, và cơ sở cung cấp dịch vụ.

Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện tại Việt Nam có thẩm quyền ký kết hợp đồng cho doanh nghiệp nước ngoài.

Nếu có hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam đã ký kết quy định khác về cơ sở thường trú, thì thực hiện theo hiệp định đó.

Tổ chức khác: Bất kỳ tổ chức nào không nằm trong các loại hình trên nhưng vẫn có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ với thu nhập chịu thuế cũng phải nộp thuế.

Tổ chức nước ngoài: Các tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo quy định của Luật Đầu tư hoặc Luật Doanh nghiệp cũng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Nếu các tổ chức này có hoạt động chuyển nhượng vốn, họ cũng phải nộp thuế theo quy định tại Điều 14 Chương IV của thông tư này.

Như vậy, các đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định rõ ràng như đã nêu.

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Những đối tượng nào được áp dụng thuế suất TNDN ưu đãi năm 2025?

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đầu tư vào khu vực kinh tế khó khăn, hoặc doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thể được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% hoặc 15%, tùy theo từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5.2. Có những ngành nghề nào áp dụng thuế suất TNDN cao hơn mức phổ thông?

Một số lĩnh vực như khai thác dầu khí, mỏ khoáng sản quý hiếm, hay ngành nghề đặc biệt có thể bị áp dụng thuế suất cao hơn mức phổ thông. Cụ thể, thuế suất có thể từ 32% đến 50%, tùy theo mức độ rủi ro, lợi nhuận và lĩnh vực khai thác.