Hướng dẫn 02 cách đăng ký mã số thuế cá nhân mới nhất 2025
Hướng dẫn 02 cách đăng ký mã số thuế cá nhân mới nhất 2025

1. Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cá nhân online năm 2025 chi tiết

Các bước thực hiện đăng ký mã số thuế cá nhân online như sau:

Bước 1: Truy cập Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế theo đường link: https://thuedientu.gdt.gov.vn/

Bước 2: Đăng nhập chọn “Cá nhân”

Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cá nhân online năm 2025 chi tiết

Bước 3: Chọn Mục “Đăng ký thuế lần đầu” >>> chọn “Kê khai và nộp hồ sơ”

Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cá nhân online năm 2025 chi tiết

Bước 4: Chọn “Đối tượng tương ứng” sau đó chọn “Tiếp tục”

Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cá nhân online năm 2025 chi tiết

Bước 5: Điền thông tin tương ứng và chọn “Tiếp tục”

Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cá nhân online năm 2025 chi tiết

Lưu ý: Nội dung (*) là nội dung buộc điền

Trường hợp chọn sai đối tượng có thể chọn “Quay lại” để chọn lại đối tượng tương ứng

Bước 6: Điền tờ khai tương ứng

Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cá nhân online năm 2025 chi tiết

Bước 7: Sau khi điền xong tờ khai chọn 01 trong 03 Mục sau để hoàn thành.

Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cá nhân online năm 2025 chi tiết

2. Quy trình đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân online

Căn cứ theo quy định:

Cơ quan thuế sẽ cấp mã số thuế cho cá nhân trong thời hạn tối đa là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ." (Điều 6 Thông tư 80/2021/TT-BTC)

Để đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân trực tuyến, bạn cần thực hiện các bước sau:

  • Truy cập vào hệ thống: Vào trang web của Tổng cục Thuế hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. Hệ thống thuế điện tử của Tổng cục Thuế cho phép người nộp thuế thực hiện các giao dịch thuế online.
  • Đăng nhập và tạo tài khoản: Nếu chưa có tài khoản, bạn cần đăng ký tài khoản người dùng. Sau đó, đăng nhập vào hệ thống để thực hiện các thủ tục đăng ký.
  • Điền thông tin và gửi hồ sơ: Chọn mục đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân, điền đầy đủ thông tin theo mẫu yêu cầu và đính kèm các tài liệu cần thiết. Sau khi hoàn tất, gửi hồ sơ qua hệ thống.
  • Nhận kết quả và mã số thuế: Sau khi cơ quan thuế xem xét và phê duyệt hồ sơ, bạn sẽ nhận được mã số thuế qua email hoặc trên hệ thống.

Quy trình đăng ký trực tuyến không chỉ tiện lợi mà còn giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Việc sử dụng hệ thống điện tử giúp người nộp thuế theo dõi tiến trình hồ sơ một cách dễ dàng và nhận kết quả nhanh chóng. Đồng thời, việc thực hiện giao dịch qua hệ thống điện tử còn giúp giảm thiểu rủi ro liên quan đến việc mất mát hồ sơ hay thông tin không được cập nhật kịp thời.

3. Đăng ký mã số thuế cá nhân kinh doanh online bao lâu có kết quả?

Theo quy định mới nhất năm 2025, thời gian để hoàn tất việc đăng ký mã số thuế cá nhân cho hoạt động kinh doanh online thường là 3 ngày làm việc, tính từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ tại cơ quan thuế. Quá trình xử lý có thể nhanh hơn nếu sử dụng các dịch vụ kê khai thuế điện tử hoặc nộp hồ sơ trực tuyến thông qua hệ thống của Tổng cục Thuế.

Cụ thể, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế

1. Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định...

Đồng thời, căn cứ Quyết định 2589/QĐ-BTC năm 2021, thì thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân online là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định.

4. Tự đăng ký mã số thuế trực tiếp ở đâu mới nhất 2025

  • Hiện nay, các cá nhân nộp thuế có thể thực hiện thủ tục đăng ký mã số thuế cá nhân trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc đăng ký online tại nhà.
  • Ngoài ra cá nhân còn có thể ủy quyền cho đơn vị, doanh nghiệp trả thu nhập cho cá nhân thực hiện đăng ký mã số thuế cho cá nhân.
  • Căn cứ vào Điều 32 Luật Quản lý thuế quy định về nơi cá nhân thực hiện thủ tục nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế như sau:
    • Đăng ký mã số thuế trực tiếp tại cơ quan thuế:
      • Cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi cá nhân kinh doanh đó có trụ sở;
      • Cá nhân có khấu trừ và nộp thuế thay nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó;
      • Cá nhân không kinh doanh nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi phát sinh nghĩa thuế.
    • Nếu ủy quyền cho đơn vị, doanh nghiệp trả thu nhập thì nộp hồ sơ đăng ký thuế thông qua tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập.

5. Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cá nhân trực tiếp

Căn cứ vào Điểm b khoản 9 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC thì đăng ký mã số thuế cá nhân trực tiếp được thực hiện như sauGiai đoạn 1: Chuẩn bị hồ sơ

    • Tùy vào các đối tượng khác nhau mà hồ sơ đăng ký thuế sẽ có một số giấy tờ kèm theo, cụ thể:
    • (1) Cá nhân làm việc tại tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.
    • Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
    • Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT;

Mẫu số: 05-ĐK-TCT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
(Dùng cho cá nhân không kinh doanh)

1. Họ và tên người đăng ký thuế: …………………………………………………….

2. Thông tin đại lý thuế (nếu có):

2a. Tên

2b. Mã số thuế

2c. Hợp đồng đại lý thuế: Số Ngày:

3. Ngày, tháng, năm sinh của cá nhân: ………………………………………………………

4. Giới tính: Nam □ Nữ □

5. Quốc tịch: ……………………………………….

6. Giấy tờ của cá nhân:

6a. Số chứng minh nhân dân ………….. Ngày cấp…………………. Nơi cấp ……………………

6b. Số căn cước công dân ………….. Ngày cấp…………………. Nơi cấp ……………………

6c. Số hộ chiếu ………….. Ngày cấp…………………. Nơi cấp ……………………

7. Địa chỉ nơi thường trú:

7a. Số nhà/đường phố, thôn, xóm: …………………………………………………………….

7b. Xã, phường: ………………………………………………………………………………….

7c. Quận, huyện: ………………………………………………………………………………..

7d. Tỉnh, thành phố: ……………………………………………………………………………..

7đ. Quốc gia: …………………………………………………………………………………….

8. Địa chỉ hiện tại:

8a. Số nhà/đường phố, thôn, xóm: …………………………………………………………………

8b. Xã, phường: …………………………………………………………………

8c. Quận, huyện: …………………………………………………………………

8d. Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………

9. Điện thoại liên hệ: ………………………………..Email: ……………………………..

10. Cơ quan chi trả thu nhập tại thời điểm đăng ký thuế: ………………………………..

Tôi cam kết những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: ………

Chứng chỉ hành nghề số:………

…, ngày…tháng….năm…..
NGƯỜI ĐĂNG KÝ THUẾ
Ký và ghi rõ họ tên

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI

MẪU SỐ 05-ĐK-TCT

1. Họ và tên người đăng ký thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên cá nhân đăng ký thuế.

2. Thông tin đại lý thuế: Ghi đầy đủ các thông tin của đại lý thuế trong trường hợp Đại lý thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.

3. Ngày, tháng, năm sinh của cá nhân: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế.

4. Giới tính: Tích vào 1 trong 2 ô Nam hoặc Nữ.

5. Quốc tịch: Ghi rõ Quốc tịch của cá nhân đăng ký thuế.

6. Giấy tờ của cá nhân: Ghi đầy đủ thông tin giấy tờ của cá nhân đăng ký thuế theo quy định tại Thông tư này.

7. Địa chỉ nơi thường trú: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ nơi thường trú của cá nhân đã được ghi trên sổ hộ khẩu hoặc trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

8. Địa chỉ hiện tại: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ về nơi ở hiện tại của cá nhân (chỉ ghi khi địa chỉ này khác với địa chỉ nơi thường trú).

9. Điện thoại liên hệ, email: Ghi số điện thoại, địa chỉ email (nếu có).

10. Cơ quan chi trả thu nhập tại thời điểm đăng ký thuế: Ghi cơ quan chi trả thu nhập đang công tác tại thời điểm đăng ký thuế (nếu có).

11. Nhân viên đại lý thuế: Trường hợp đại lý thuế kê khai thay cho người nộp thuế thì kê khai vào thông tin này.

      • Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam;
      • Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.
    • (2) Cá nhân làm việc cho tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.
    • Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
      • Giấy tờ quy định tại trường hợp (1)
      • Bản sao văn bản bổ nhiệm của Tổ chức sử dụng lao động trong trường hợp cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân được cử sang Việt Nam làm việc nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài.
    • (3) Cá nhân phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
    • (Ví dụ, nghĩa vụ đóng thuế đất chưa có mã số thuế, chuyển nhượng bất động sản,..)
    • Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
    • Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu là hồ sơ khai thuế theo khoản 3 Điều 31 Luật Quản lý thuế 2019, cụ thể:
      • Tờ khai đăng ký thuế hoặc tờ khai thuế;
      • Bản sao giấy chứng minh nhân dân, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc bản sao hộ chiếu;
      • Các giấy tờ khác có liên quan.
      • Trường hợp hồ sơ khai thuế chưa có bản sao các giấy tờ còn hiệu lực của cá nhân (bao gồm: Thẻ CCCD, Giấy CMND đối với người Việt Nam; Hộ chiếu đối với người nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài) thì người nộp thuế phải gửi kèm một trong các loại giấy tờ này cùng với hồ sơ khai thuế.
      • Trường hợp cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước đã thực hiện liên thông thì cơ quan thuế căn cứ vào Phiếu chuyển thông tin của cơ quan quản lý nhà nước gửi đến nếu không có hồ sơ khai thuế.
    • (4) Cá nhân thuộc trường hợp khác đăng ký thuế tại nơi cư trú
    • Hồ sơ đăng ký thuế gồm những giấy tờ được quy định tại đối tượng (1)
  • Giai đoạn 2: Tiếp nhận hồ sơ
    • Công chức tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế
    • Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế.
    • Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi số văn thư của cơ quan thuế
  • Giai đoạn 3: Trả kết quả
    • Công chức thuế viết phiếu hẹn ngày trả kết quả đối với hồ sơ thuộc diện cơ quan thuế phải trả kết quả cho người nộp thuế, thời hạn xử lý hồ sơ đối với từng loại hồ sơ đã tiếp nhận.
  • Giai đoạn 4 (nếu có): Kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế
    • Trong quá trình kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế.
    • Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo mẫu 01/TB-BSTT-NNT tại Phụ lực II ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Tự đăng ký mã số thuế trực tiếp ở đâu mới nhất 2025
Tự đăng ký mã số thuế trực tiếp ở đâu mới nhất 2025

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Đối tượng nào phải đăng ký thuế thu nhập cá nhân (TNCN)?

Mọi cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, hoặc các khoản thu nhập khác từ các tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân chi trả thu nhập đều phải thực hiện đăng ký thuế TNCN. Đặc biệt, cá nhân có thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên từ một tổ chức hoặc cá nhân chi trả cần phải đăng ký mã số thuế TNCN. Điều này giúp cơ quan thuế quản lý và khấu trừ thuế chính xác và đầy đủ.

6.2. Cá nhân có cần phải đăng ký thuế TNCN khi có thu nhập dưới 2 triệu đồng/lần chi trả không?

Cá nhân không bắt buộc phải đăng ký thuế TNCN nếu thu nhập nhận được dưới 2 triệu đồng/lần chi trả và không có thu nhập từ các nguồn khác. Tuy nhiên, nếu thu nhập hàng tháng vượt ngưỡng này hoặc tổng thu nhập từ nhiều nguồn vượt mức 132 triệu đồng/năm, thì cá nhân sẽ phải thực hiện việc đăng ký mã số thuế TNCN và thực hiện kê khai thuế đầy đủ.