Giá tính thuế nhập khẩu là giá FOB hay CIF? Cách tính thuế xuất nhập khẩu theo giá FOB, CIF chính xác mới nhất 2025
Giá tính thuế nhập khẩu là giá FOB hay CIF? Cách tính thuế xuất nhập khẩu theo giá FOB, CIF chính xác mới nhất 2025

1. Giá tính thuế nhập khẩu là giá FOB hay giá CIF

Thuế nhập khẩu là loại thuế được áp dụng theo 02 cách tính thuế theo giá CIF hoặc FOB.

Trong quá trình hội nhập quốc tế ngày ngày, việc xuất nhập khẩu hàng hóa giữa các quốc gia ngày càng trở nên phổ biến và đặt ra nhiều cơ hội cùng thách thức.

Giá CIF trong thuế xuất nhập khẩu là tổng chi phí hàng hóa bao gồm giá hàng, bảo hiểm và cước vận chuyển từ cảng xuất khẩu đến nhập khẩu. Đây là điều kiện trong trọng trong Quy tắc thương mại quốc tế. Giá CIF đóng vai trò quan trọng không chỉ ảnh hưởng đến giá trị thực tế của hàng hóa mà còn liên quan đến mức thuế xuất nhập khẩu mà các đơn vị phải nộp.

Giá CIF thường được viết kèm với tên cảng xuất hàng và được áp dụng cho cả mặt hàng xuất nhập khẩu qua đường biển và được thủy nội địa. Nắm rõ quy trình tính thuế xuất nhập khẩu theo giá CIF là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp và người tham gia thị trường quốc tế tránh được các rủi ro phát sinh trong quá trình giao dịch.

Giá FOB (Free On Board) và giá CIF (Cost, Insurance, Freight) là hai điều kiện thương mại quan trọng trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu.

Ta có thể biểu diễn mối quan hệ giữa giá FOB và giá CIF bằng công thức dưới đây:

Giá CIF = Giá FOB + Chi phí bảo hiểm quốc tế của hàng hóa (Insurance) + Cước phí vận chuyển (Freight).

Nói cách khác, giá CIF là giá FOB cộng thêm chi phí bảo hiểm và vận chuyển hàng hóa.

2. Sử dụng giá CIF hay giá FOB có lợi hơn

Dưới đây là một số yếu tố so sánh giữa 2 cách tính thuế xuất nhập khẩu theo giá CIF và FOB cùng ưu nhược điểm của từng loại:

STT

Điều kiện

Thuế XNK theo giá FOB

Thuế XNK theo giá CIF

1

Phí bảo hiểm

Người mua chịu

Người bán chịu

2

Phí vận chuyển

Người mua tự tìm tàu vận chuyển và trả phí

Người bán tìm tàu vận chuyển và trả phí

3

Điểm chuyển giao trách nhiệm cuối cùng

Hàng hóa qua lan can tàu (cảng đi)

Hàng hóa qua lan can tàu (cảng đến)

Do đó:

  • Nếu bên mua muốn kiểm soát chi phí vận chuyển quốc tế và bảo hiểm, giá FOB có thể là lựa chọn phù hợp.
  • Nếu bên mua muốn đơn giản hóa quá trình quản lý chi phí và giảm rủi ro tài chính, giá CIF là lựa chọn tốt hơn.

Quyết định lựa chọn tính thuế xuất nhập khẩu theo giá CIF hay giá FOB thường phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh, mức độ chấp nhận rủi ro, và mối quan hệ giữa người mua và người bán trong quá trình xuất, nhập khẩu.

Cách tính thuế nhập khẩu
Cách tính thuế nhập khẩu

3. Cách tính thuế xuất nhập khẩu chung

Công thức tính thuế nhập khẩu chung theo trị giá tính thuế và thuế suất:

Thuế nhập khẩu = Trị giá tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

  • Trị giá tính thuế: đối với hàng xuất khẩu tính theo trị giá FOB của hàng hóa; đối với hàng hóa nhập khẩu tính theo trị giá CIF.
  • Thuế suất: căn cứ theo Mã HS code của từng mặt hàng để áp dụng mức thuế suất tương ứng. Trường hợp hàng hóa có C/O ưu đãi sẽ áp dụng mức thuế suất của hàng có ℅ theo quy định của Pháp luật.

4. Cách tính thuế xuất nhập khẩu theo giá FOB

Các tính thuế xuất nhập khẩu theo giá FOB được áp dụng đối với hàng xuất khẩu. Công thức tính thuế xuất nhập khẩu theo giá FOB như sau:

Thuế XNK = Trị giá tính thuế theo giá FOB x Thuế suất

Trong đó:

  • Trị giá tính thuế theo giá FOB: được tính theo trị giá FOB
  • Thuế suất: Được quy định cụ thể cho từng mặt hàng theo Biểu thuế xuất khẩu.

Lưu ý: Đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thuế suất thực hiện theo các thỏa thuận này.

Cách tính trị giá FOB

Trị giá FOB là trị giá ghi trên hợp đồng xuất khẩu, trị giá FOB theo quy định tại Khoản 4, Điều 6, Thông tư 05/2018/TT-BCT áp dụng đối với hàng hóa không xuất xứ không ưu đãi được tính như sau:

Trị giá FOB = Giá xuất xưởng + Các chi phí khác

Trong đó:

Các chi phí khác: là các chi phí phát sinh trong việc đưa hàng lên tàu để xuất khẩu.

Giá xuất xưởng = Chi phí xuất xưởng + Lợi nhuận.

Chi phí xuất xưởng = Chi phí nguyên liệu + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí phân bổ trực tiếp.

  • Chi phí nguyên liệu bao gồm chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí vận tải và bảo hiểm đối với nguyên vật liệu đó;
  • Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm lương, các Khoản thưởng và những Khoản phúc lợi khác có liên quan đến quá trình sản xuất;
  • Chi phí phân bổ trực tiếp bao gồm: Chi phí nhà xưởng; xử lý các chất thải; an ninh; lưu trữ trong nhà máy; bảo hiểm; kiểm tra và thử nghiệm; nghiên cứu, phát triển, thiết kế và chế tạo; khuôn dập, khuôn đúc…

5. Cách tính thuế xuất nhập khẩu theo giá CIF

Giá tính thuế nhập khẩu:

Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả đến cửa khẩu nhập đầu tiên – giá CIF;

Thường được xác định bằng cách áp dụng theo thứ tự 3 phương pháp và dừng lại ở phương pháp xác định được giá tính thuế.

  • Phương pháp 1: Theo trị giá giao dịch
  • Phương pháp 2: Theo giá trị giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt
  • Phương pháp 3: Theo giá trị giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự

Công thức tính giá CIF

Gía CIF = Gía FOB + Cước vận tải biển + Phí bảo hiểm đường biển

Phí bảo hiểm được xác định dựa trên công thức:

CIF = (C + F ) / (1-R)

I = CIF X R

Trong đó

  • I: phí bảo hiểm
  • C: giá hàng hóa nhập khẩu ( giá FOB )
  • R: tỷ lệ phí bảo hiểm(do công ty bảo hiểm quy định)
  • F: giá cước vận chuyển

Đối với tỷ lệ phí bảo hiểm không có 1 tỷ lệ nhất định mà phải phụ thuộc vào từng gói hàng, phương thức vận chuyển,… để xác định. Về giá trị bảo hiểm được xác định bằng 110% của giá CIF của hàng hóa, sản phẩm nhập khẩu.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu là khi nào?

Căn cứ Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định như sau:

Thời điểm xác định thuế GTGT

1. Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông.

3. Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền.

4. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.

5. Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

6. Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Như vậy, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

6.2. Hàng hóa nhập khẩu nào không chịu thuế giá trị gia tăng?

Căn cứ khoản 26 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì hàng hóa nhập khẩu sau đây không chịu thuế giá trị gia tăng:

(1) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

(2) Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

(3) Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

(4) Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;

(5) Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

(6) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.

Ngoài ra, còn có hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam. (Theo khoản 19 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024)

Và hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính (khoản 20 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024)