Có được ký nhiều lần hợp đồng làm việc 1 năm không?
Có được ký nhiều lần hợp đồng làm việc 1 năm không?

1. Có được ký nhiều lần hợp đồng làm việc 1 năm không?

  • Khi hợp đồng lao động hết hạn, nếu người lao động tiếp tục làm việc, trong vòng 30 ngày hai bên phải ký hợp đồng mới.
  • Nếu quá 30 ngày mà không ký, hợp đồng sẽ tự động chuyển thành hợp đồng không xác định thời hạn.
  • Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Tuy nhiên trong các trường hợp sau đây thì được ký nhiều lần hợp đồng lao động có thời hạn:

(i) Ký hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.

(ii) Sử dụng người lao động cao tuổi.

(iii) Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

(iv) Trường hợp phải gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động.

(Khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019)

2. Hợp đồng làm việc là gì?

Căn cứ khoản 5 Điều 3 Luật Viên chức 2010 có giải thích như sau:

Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

...

5. Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

Theo đó, hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

3. Ký nhiều lần hợp đồng lao động có thời hạn bị phạt như thế nào?

Trừ các trường hợp đặc biệt nêu tại Mục 2, hợp đồng lao động có thời hạn chỉ được ký tối đa 02 lần. Trường hợp ký vượt số lần theo quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với hành vi giao kết không đúng loại hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 9 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP với mức phạt cụ thể như sau:

  • Từ 02 – 05 triệu đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động.
  • Từ 05 – 10 triệu đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động.
  • Từ 10 – 15 triệu đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động.
  • Từ 15 – 20 triệu đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động.
  • Từ 20 – 25 triệu đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Lưu ý:

  • Mức phạt nêu trên áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân.
  • Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm mức phạt sẽ gấp 02 lần mức phạt nêu trên (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
  • Ngoài bị xử phạt với số tiền nêu trên người sử dụng lao động phải giao kết đúng loại hợp đồng với người lao động (điểm c khoản 3 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Tóm lại, hợp đồng lao động có thời hạn chỉ được ký tối đa 2 lần, trừ các trường hợp đặc biệt. Việc ký vượt số lần quy định có thể bị phạt hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP với mức phạt từ 2 đến 25 triệu đồng, tùy vào số lượng lao động vi phạm (đối với cá nhân) hoặc từ 4 – 50 triệu đồng đối với tổ chức. Ngoài phạt tiền, người sử dụng lao động phải ký đúng loại hợp đồng với người lao động.

4. 05 lưu ý dành cho doanh nghiệp khi tuyển dụng lao động năm 2024

Doanh nghiệp cần lưu ý 5 vấn đề khi tuyển dụng lao động để tránh bị phạt:

(i) Không thu phí tuyển dụng: Doanh nghiệp không được thu tiền của người lao động khi tuyển dụng. Nếu vi phạm, sẽ bị phạt từ 2 - 6 triệu đồng và phải hoàn trả tiền đã thu.

(ii) Không lôi kéo hoặc lừa gạt: Cung cấp thông tin trung thực khi tuyển dụng, nếu lừa gạt người lao động có thể bị phạt từ 100 - 150 triệu đồng.

(iii) Không phân biệt đối xử: Doanh nghiệp không được phân biệt đối xử về giới tính, quê quán khi tuyển dụng, trừ trường hợp đặc thù công việc. Vi phạm có thể bị phạt từ 10 - 20 triệu đồng.

(iv) Cam kết không mang thai sẽ không có giá trị pháp lý: Yêu cầu lao động nữ cam kết không mang thai là vi phạm pháp luật và cam kết này không có giá trị pháp lý.

(v) Chỉ tuyển lao động nước ngoài cho một số vị trí: Chỉ được tuyển lao động nước ngoài cho các vị trí quản lý, chuyên gia khi lao động Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu.

Nội dung của hợp đồng làm việc

5. Nội dung của hợp đồng làm việc

Căn cứ Điều 26 Luật Viên chức 2010 quy định về nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc, cụ thể như sau:

Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc

1. Hợp đồng làm việc có những nội dung chủ yếu sau:

a) Tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người được tuyển dụng.

Trường hợp người được tuyển dụng là người dưới 18 tuổi thì phải có họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người đại diện theo pháp luật của người được tuyển dụng;

c) Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc;

d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

đ) Loại hợp đồng, thời hạn và điều kiện chấm dứt của hợp đồng làm việc;

e) Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác (nếu có);

g) Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi;

h) Chế độ tập sự (nếu có);

i) Điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động;

k) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

l) Hiệu lực của hợp đồng làm việc;

m) Các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực và điều kiện đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không trái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như vậy, một hợp đồng làm việc phải có các nội dung sau:

  • Tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người được tuyển dụng.Trường hợp người được tuyển dụng là người dưới 18 tuổi thì phải có họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người đại diện theo pháp luật của người được tuyển dụng;
  • Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Loại hợp đồng, thời hạn và điều kiện chấm dứt của hợp đồng làm việc;
  • Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác (nếu có);
  • Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi;
  • Chế độ tập sự (nếu có);
  • Điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động;
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
  • Hiệu lực của hợp đồng làm việc;
  • Các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực và điều kiện đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không trái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Việc sửa đổi nội dung hợp đồng lao động được thực hiện như thế nào?

Tại Điều 33 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

2. Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

3. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.

Theo đó việc sửa đổi nội dung của hợp đồng lao động phải tuân theo những quy tắc nêu trên.

6.2. Hợp đồng làm việc được lập thành bao nhiêu bản?

Căn cứ Điều 26 Luật Viên chức 2010 quy định về nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc, cụ thể như sau:

Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc

...

2. Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người được tuyển dụng làm viên chức và được lập thành ba bản, trong đó một bản giao cho viên chức.

3. Đối với các chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật do cấp trên của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập bổ nhiệm thì trước khi ký kết hợp đồng làm việc phải được sự đồng ý của cấp đó.

Theo đó, hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa những người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người được tuyển dụng làm viên chức và được lập thành 03 bản, trong đó 01 bản giao cho viên chức.

Như vậy, hợp đồng làm việc phải lập thành 03 bản.

6.3. Mẫu hợp đồng với giáo viên chuẩn pháp lý chi tiết mới nhất 2025?

Dưới đây là một số mẫu hợp đồng thuê giáo viên dạy thêm theo Thông tư 29 tham khảo:

Mẫu số 01:

Mẫu số 02:

6.4. Lưu ý về dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường giáo viên cần biết?

Căn cứ theo Điều 5, 6, 7 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT, dưới đây là các lưu ý về dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường giáo viên cần biết

Dạy thêm học thêm trong nhà trường

Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường

Điều kiện

Chỉ dành cho các đối tượng học sinh đăng kí học thêm theo từng môn học như sau:

- Học sinh có kết quả học tập môn học cuối học kì liền kề ở mức chưa đạt;

- Học sinh được nhà trường lựa chọn để bồi dưỡng học sinh giỏi;

- Học sinh lớp cuối cấp tự nguyện đăng kí ôn thi tuyển sinh, ôn thi tốt nghiệp theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.

Lưu ý: Nhà trường tổ chức cho học sinh thuộc đối tượng trên viết đơn đăng kí học thêm theo từng môn học ở từng khối lớp

Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường phải thực hiện các yêu cầu sau:

- Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật;

- Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm

Thu tiền

Không được thu tiền của học sinh

Mức thu tiền học thêm ngoài nhà trường do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh, học sinh với cơ sở dạy thêm.

Quy định khác

Việc xếp lớp, xếp thời khóa biểu và tổ chức dạy thêm, học thêm phải bảo đảm yêu cầu sau:

- Lớp dạy thêm được xếp theo môn học đối với từng khối lớp; mỗi lớp có không quá 45 (bốn mươi lăm) học sinh;

- Không xếp giờ dạy thêm xen kẽ với thời khóa biểu và không dạy thêm trước các nội dung so với việc dạy học theo phân phối chương trình môn học trong kế hoạch giáo dục của nhà trường;

- Mỗi môn học được tổ chức dạy thêm không quá 02 (hai) tiết/tuần.

Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo với Hiệu trưởng hoặc Giám đốc hoặc người đứng đầu nhà trường (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) về môn học, địa điểm, hình thức, thời gian tham gia dạy thêm.

6.5. Nguyên tắc dạy thêm học thêm như thế nào?

Điều 3 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định nguyên tắc dạy thêm, học thêm như sau:

  • Dạy thêm, học thêm chỉ được tổ chức khi học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) có nhu cầu học thêm, tự nguyện học thêm và được cha mẹ hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) đồng ý. Nhà trường, tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm không được dùng bất cứ hình thức nào để ép buộc học sinh học thêm.
  • Nội dung dạy thêm, học thêm không trái với quy định của pháp luật Việt Nam, không mang định kiến về sắc tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, địa vị xã hội. Không cắt giảm nội dung dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường để đưa vào dạy thêm.
  • Việc dạy thêm, học thêm phải góp phần phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; không làm ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường và việc thực hiện chương trình môn học của giáo viên.
  • Thời lượng, thời gian, địa điểm và hình thức tổ chức dạy thêm, học thêm phải phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi, bảo đảm sức khoẻ của học sinh; tuân thủ quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại khu vực có lớp dạy thêm, học thêm.