Mẫu hợp đồng lao động song ngữ (Anh - Việt) chi tiết mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng lao động song ngữ (Anh - Việt) chi tiết mới nhất 2025

1. Mẫu hợp đồng lao động song ngữ (Anh - Việt) chi tiết mới nhất 2025

Dưới đây là mẫu hợp lao động song ngữ (Anh-Việt)

CÔNG TY………..

Số: … / 20…/HĐLĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————

………., ngày … tháng … năm 20…

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

LABOR CONTRACT

Căn cứ bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ bộ luật lao động năm 2012;

Theo nhu cầu của hai bên;

Pursuant to the 2015 Civil Code;

Pursuant to the 2012 Labor Code;

According to the needs of both parties;

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2019, tại địa chỉ……..

Today, date … month … 2019, at address …… ..

Chúng tôi gồm có:

We include:

Bên A:

Bà ………….

Chức vụ: Giám đốc

Đại diện cho công ty ….

Bên B:

Họ và tên: ……………….

Ngày sinh: ………………………………………………………………………………

Date of birth: ………………………………………………………………………………

Trình độ:……………………………………………..… Chuyên môn: ……………

Degree: …………………………………..Profession: …………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………..……

Home address: …………………………………………………………………………

CMND số: ………………………………Cấp ngày: ………………………………..Tại: ……………..

ID card no #: ……………………….Issue date:…………………….. Issue at: ………

Điện thoại: ……………………………………………………………………….

Tel: …………………………………………………………………..…………

Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất cùng nhau ký hợp đồng lao động với nội dung sau đây:

After reaching an agreement, the two parties agree to sign a labor contract with the following content:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

Article 1: Subject of the contract

– Loại hợp đồng: ………

Type of contract: ……

– Địa điểm làm việc………….

Working place: ………………………………..

– Chức vụ/chức danh chuyên môn: …………………………….…… Bộ phận: ……………….

Position/Profession:……………………………

– Mô tả công việc: Các công việc theo sự phân công của lãnh đạo Công ty.

Job description: All tasks as assigned by the company’s management

Điều 2: Thời giờ làm việc

Article 2: Working time

Theo thời gian biểu do Công ty quy định.

Follow the working times regulated by the Company

Điều 3: Quyền lợi và nghĩa vụ của Người lao động

Article 3: Obligations, right and benefit of the Employee

3.1. Quyền lợi của người lao động

3.1. Rights of employees

– Được hưởng lương tháng cơ bản là: ….. đồng

The basic monthly salary is: … … VND

– Phụ cấp trách nhiệm: …. USD

Allowance for responsibilities: …. USD

– Hình thức trả lương: Lương được tính và được thanh toán bằng chuyển khoản/tiền mặt vào ngày 5 của tháng kế tiếp.

Pay forms: Salary to be calculated and paid on the fifth of the following month by Bank transfer/in cash.

– Người lao động được đóng bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội đúng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.

Social and health insurance of the Employee will be paid in accordance with the regulations on insurance.

3.2. Nghĩa vụ của người lao động

3.2. Obligations of employees

– Hoàn thành tốt công việc, nhiệm vụ được giao

Good job, assigned tasks

– Nghiêm chỉnh thực hiện theo hợp đồng lao động đã ký kết

Strictly comply with the signed labor contract.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Người sử dụng lao động

Article 4: Obligations and rights of the Employer

4.1. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

4.1. Obligations of employees

– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo Hợp đồng.

Duly and in time settle all the rights and obligations to the Employee in accordance with the Contract.

– Tạo điều kiện để người lao động hoàn thành tốt công việc của mình

Create conditions for employees to well perform their jobs

4.2. Quyền hạn của người sử dụng lao động

4.2. Rights of the Employer

– Có quyền sắp xếp vị trí làm việc, điều chuyển vị trí người lao động theo yêu cầu của công việc.

Having the right to arrange working positions and to transfer employees’ positions according to job requirements

– Áp dụng hình thức kỷ luật với người lao động khi có hành vi vi phạm hợp đồng lao động, nội quy lao động.

Applying disciplinary measures to employees when committing violations of labor contracts and labor regulations.

Điều 5: Điều khoản chung

Article 5: General provisions

· Các bên đã được xem xét kỹ lưỡng và được nghe lại hợp đồng trước khi ký

The parties have been scrutinized and heard the contract before signing

· Hợp đồng này được làm thành 2 bản, Người sử dụng lao động giữ 1 bản và Người lao động giữ 1 bản.

This Contract is made in 2 copies, 1 copies will be kept by the Employer and 1 copy to be kept by the Employee.

Người sử dụng lao động

Employer

Người lao động

Employee

2. Hợp đồng lao động là gì?

Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng lao động như sau:

Hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Bên cạnh đó, hình thức của hợp đồng lao động được quy định tại Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Hình thức hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.

Như vậy, hợp đồng lao động sẽ có 02 hình thức giao kết là giao kết bằng văn bản và giao kết bằng miệng.

Có thể hiểu, hợp đồng lao động là văn bản thỏa thuận về mặt pháp lý giữa người lao động và người sử dụng lao động. Trong đó bao gồm những thông tin xác định rõ các nghĩa vụ và quyền lợi của hai bên trong quá trình làm việc, từ đó tạo ra cơ chế giải quyết nếu có vấn đề xảy ra.

Hợp đồng lao động có chức năng bảo vệ quyền lợi của người lao động và người sử dụng lao động, đồng thời thể hiện sự chuyên nghiệp của doanh nghiệp, tăng cường sự tin tưởng lẫn nhau giữa hai bên. Thông qua hợp đồng lao động, người lao động yên tâm làm việc, doanh nghiệp yên tâm sử dụng lao động.

Theo Điều 7 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định:

“Quan hệ lao động giữa người lao động hoặc tập thể lao động với người sử dụng lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.”

Như vậy, có thể thấy một hợp đồng giao động ít nhất phải dựa trên theo những nguyên tắc sau đây:

  • Nguyên tắc tự do, tự nguyện: là nguyên tắc cơ bản bao gồm tự do lựa chọn, tự do đàm phán, tự nguyện ký kết và tự do chấm dứt dựa theo quy định của pháp luật.
  • Nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng: khẳng định vị trí ngang hàng của 2 bên về mặt pháp lý.
Hợp đồng lao động là gì? Các lưu ý khi ký kết hợp đồng lao động

3. Có mấy loại hợp đồng lao động?

Thứ nhất, căn cứ khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 thì hợp đồng lao động có 2 loại:

- Hợp đồng lao động có thời hạn: là hợp đồng hai bên có giao kết về mặt thời gian kết thúc hợp đồng, có hiệu lực tối đa 03 năm. Sau khi ký hợp đồng lao động có thời hạn, nếu người lao động tiếp tục làm việc sẽ ký tiếp hợp đồng lao động không xác định thời gian.

Lưu ý: Người lao động chỉ được giao kết thêm một lần hợp đồng lao động có thời hạn nếu tiếp tục làm việc.

- Hợp đồng lao động không có thời hạn: Là hợp đồng hai bên không có giao kết về mặt thời gian kết thúc hợp đồng.

Thứ hai, theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về những nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động như sau:

  • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
  • Công việc và địa điểm làm việc;
  • Thời hạn của hợp đồng lao động;
  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
  • Chế độ nâng bậc, nâng lương;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
  • Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Thứ ba, hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác theo quy định tại Điều 23 Bộ luật Lao động 2019.

4. Người lao động cần lưu ý điều gì khi ký hợp đồng lao động ?

Hợp đồng lao động được xem là công cụ quản lý lao động có giá trị pháp lý, nên khi người lao động đã ký vào văn bản hợp đồng lao động có nghĩa là đã đồng ý với các điều khoản ghi trên hợp đồng và có nghĩa vụ phải thực hiện. Vậy nên trước khi ký hợp đồng, người lao động cần lưu ý những điều sau để hạn chế những tranh chấp sau này:

  • Đọc kĩ nội dung hợp đồng trước khi ký: Người lao động cần đọc kỹ để hiểu rõ nội dung của hợp đồng lao động trước khi ký kết. Điều này giúp người lao động đảm bảo rằng các điều khoản trong hợp đồng đầy đủ và chính xác, không có các điều khoản gây bất lợi trong quá trình làm việc.
  • Chú ý tới những điều khoản quan trọng: Người lao động cần hiểu rõ về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng lao động. Điều này giúp họ có thể tự bảo vệ quyền lợi của mình và đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được giao trong quá trình làm việc.
  • Yêu cầu giải đáp thắc mắc: Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến nội dung trong hợp đồng, người lao động cần yêu cầu nhà tuyển dụng giải đáp rõ ràng và chính xác để đảm bảo hiểu rõ và chính xác về nội dung của hợp đồng.
  • Không ký kết hợp đồng với những điều khoản bất hợp pháp: Người lao động phải thận trọng trong khi ký kết hợp đồng với những điều khoản bất thường như lương thấp hơn so với mức trung bình, thời gian làm việc dài,.. để đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền lợi và sức khỏe của mình.
  • Kiểm tra các giấy tờ liên quan: Người lao động chỉ cần cung cấp bản sao các giấy tờ chứng từ liên quan và giữ bản sao hợp đồng để sử dụng làm bằng chứng trong trường hợp xảy ra tranh chấp khiếu nại sau này.

Nếu cảm thấy mình chưa đủ kinh nghiệm hoặc không tự tin trong việc ký kết hợp đồng lao động, người lao động có thể tham khảo ý kiến của chuyên gia pháp luật hoặc nhân sự để được tư vấn và hỗ trợ.

Tóm lại, hợp đồng lao động tạo nên sự minh bạch và công bằng giữa hai bên trong quá trình làm việc, tránh các tranh chấp không đáng có sau này.

Hợp đồng lao động là gì? Các lưu ý khi ký kết hợp đồng lao động

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Hợp đồng lao động có bắt buộc phải lập thành văn bản không?

Có. Theo quy định, hợp đồng lao động bắt buộc phải lập thành văn bản, trừ trường hợp hợp đồng có thời hạn dưới 1 tháng thì các bên có thể thỏa thuận miệng. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và làm căn cứ pháp lý khi xảy ra tranh chấp, hợp đồng bằng văn bản luôn được khuyến khích sử dụng.

5.2 Mẫu hợp đồng lao động có thể chỉnh sửa theo nhu cầu không?

Có. Mẫu hợp đồng chỉ là khung tham khảo. Các bên có thể chỉnh sửa, bổ sung nội dung để phù hợp với đặc thù công việc, điều kiện làm việc và chính sách nội bộ doanh nghiệp. Tuy nhiên, mọi nội dung bổ sung phải tuân thủ quy định pháp luật và không được làm giảm quyền lợi tối thiểu của người lao động so với luật định.