Có bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề kế toán đối với kế toán làm việc cho doanh nghiệp theo HĐLĐ không?
Có bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề kế toán đối với kế toán làm việc cho doanh nghiệp theo HĐLĐ không?

1. Có bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề kế toán đối với kế toán làm việc cho doanh nghiệp theo HĐLĐ không?

Chứng chỉ hành nghề kế toán không bắt buộc phải có đối với kế toán làm việc trong doanh nghiệp theo HĐLĐ.

Nếu như thực hiện hành nghề kế toán thì bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề kế toán.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Kế toán 2015 thì không có quy định nào về việc kế toán viên phải có chứng chỉ hành nghề:

"Điều 51. Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán

1. Người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;

b) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán.

2. Người làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.

3. Người làm kế toán có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Khi thay đổi người làm kế toán, người làm kế toán cũ có trách nhiệm bàn giao công việc kế toán và tài liệu kế toán cho người làm kế toán mới. Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc kế toán trong thời gian mình làm kế toán."

Như vây, chỉ khi hành nghề cung cấp dịch vụ kế toán, làm kế toán trưởng thì mới bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề, còn các trường hợp khác không bắt buộc có chứng chỉ hành nghề.

2. Chứng chỉ hành nghề kế toán có giá trị như chứng chỉ kế toán viên không?

Chứng chỉ hành nghề Kế toán là chứng chỉ được nhắc đến trong Điều 57 Luật Kế toán 2003 (đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2017) như sau:

"Điều 57. Chứng chỉ hành nghề kế toán

1. Công dân Việt Nam được cấp chứng chỉ hành nghề kế toán phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Luật này;

b) Có chuyên môn, nghiệp vụ về tài chính, kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán từ năm năm trở lên;

c) Đạt kỳ thi tuyển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức.

2. Người nước ngoài được cấp chứng chỉ hành nghề kế toán phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Được phép cư trú tại Việt Nam;

b) Có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế về kế toán cấp được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận;

c) Đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật kinh tế, tài chính, kế toán Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức.

3. Bộ Tài chính quy định chương trình bồi dưỡng, hội đồng thi tuyển, thủ tục, thẩm quyền cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề kế toán theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan."

Hiện tại chứng chỉ này đã không còn và được thay thế bằng chứng chỉ kế toán viên được quy định tại Điều 57 Luật Kế toán 2015.

Và căn cứ theo khoản 3 Điều 73 Luật Kế toán 2015 quy định như sau:

"Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp

1. Chính phủ chuẩn bị các điều kiện cần thiết để bắt đầu việc lập báo cáo tài chính nhà nước theo quy định tại Điều 30 của Luật này chậm nhất là 24 tháng, kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

2. Trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của Luật này để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán; nếu không đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì phải chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán.

3. Chứng chỉ hành nghề kế toán đã cấp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài theo Luật kế toán số 03/2003/QH11 có giá trị như chứng chỉ kế toán viên quy định tại Luật này."

Như vậy chứng chỉ hành nghề kế toán đã cấp theo Luật cũ có giá trị như chứng chỉ kế toán viên quy định tại Luật Kế toán 2015.

3. Điều kiện dự thi chứng chỉ kế toán viên như thế nào?

Theo quy định Điều 4 Thông tư 91/2017/TT-BTC, người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên cần đáp ứng các điều kiện bao gồm như sau:

Thứ nhất: Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật.

Thứ hai: Về văn bằng, chứng chỉ. Đáp ứng 01 trong các trường hợp như sau:

(1) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán.

(2) Có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác có:

  • Tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) các môn học: Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động tài chính, Thuế từ 7% trở lên trên tổng số học trình (hoặc tiết học) cả khóa học.
  • Hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác và có văn bằng, chứng chỉ hoàn thành các khoá học do Tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán cấp bảo đảm các quy định tại Điều 9 Thông tư 91/2017/TT-BTC.

Thứ ba: Về thời gian công tác

Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán tối thiểu 36 tháng, được tính trong khoảng thời gian từ tháng tốt nghiệp ghi trên bằng tốt nghiệp đại học (hoặc sau đại học) đến thời điểm đăng ký dự thi.

Thứ tư: Nộp đầy đủ, đúng hồ sơ dự thi và chi phí dự thi theo quy định.

Thứ năm: Không thuộc các trường hợp không được làm kế toán bao gồm:

  • Người chưa thành niên.
  • Người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự
  • Người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  • Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.
Cơ quan nào có thẩm quyền cấp chứng chỉ kế toán viên?

4. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp chứng chỉ kế toán viên?

Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Thông tư 91/2017/TT-BTC quy định về cấp chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên cụ thể như sau:

Cấp chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có kết quả thi, Bộ Tài chính cấp chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên cho người đạt kết quả thi.

2. Chứng chỉ kiểm toán viên (Phụ lục số 04) hoặc chứng chỉ kế toán viên (Phụ lục số 05) được trao trực tiếp cho người được cấp chứng chỉ hoặc người được ủy quyền của người được cấp; trường hợp bị mất sẽ không được cấp lại.

3. Chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên có giá trị pháp lý để đăng ký hành nghề kiểm toán, hành nghề kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành về hành nghề kiểm toán, hành nghề kế toán.

Thông qua căn cứ trên, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kế toán viên là Bộ Tài chính.

  • Theo đó, Bộ Tài chính sẽ cấp chứng chỉ kế toán viên cho người đạt kết quả thi trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có kết quả thi.
  • Chứng chỉ kế toán viên sẽ được trao trực tiếp cho người được cấp chứng chỉ hoặc người được ủy quyền của người được cấp

*Lưu ý: Chứng chỉ kế toán viên bị mất sẽ không được cấp lại.

5. Trường hợp nào bị thu hồi chứng chỉ kế toán viên?

Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 91/2017/TT-BTC, chứng chỉ kế toán viên bị thu hồi trong các trường hợp dưới đây:

  • Kê khai không trung thực về quá trình và thời gian làm việc, kinh nghiệm công tác trong hồ sơ để đủ điều kiện dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.
  • Sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, chứng chỉ để đủ điều kiện dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.
  • Thi hộ người khác hoặc nhờ người khác thi hộ trong kỳ thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
  • Việc thu hồi chứng chỉ kế toán viên do Bộ Tài chính thực hiện.