Tải Hệ thống tài khoản kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp đầy đủ mới nhất
Tải Hệ thống tài khoản kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp đầy đủ mới nhất

1. Tải Hệ thống tài khoản kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp đầy đủ mới nhất

Bảng hệ thống tài khoản kế toán quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm Thông tư 200/2014/TT-BTC:

STT

Số hiệu TK cấp 1

Số hiệu TK cấp 2

Tên tài khoản

LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN

01

111

Tiền mặt

1111

Tiền Việt Nam

1112

Ngoại tệ

1113

Vàng tiền tệ

02

112

Tiền gửi ngân hàng

1121

Tiền Việt Nam

1122

Ngoại tệ

1123

Vàng tiền tệ

03

113

Tiền đang chuyển

1131

Tiền Việt Nam

1132

Ngoại tệ

04

121

Chứng khoán kinh doanh

1211

Cổ phiếu

1212

Trái phiếu

1218

Chứng khoán và công cụ tài chính khác

05

128

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

1281

Tiền gửi có kỳ hạn

1282

Trái phiếu

1283

Cho vay

1288

Các khoản đầu tư khác

06

131

Phải thu của khách hàng

07

133

Thuế GTGT được khấu trừ

1331

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ

1332

Thuế GTGT của TSCĐ

08

136

Phải thu nội bộ

1361

Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

1362

Phải thu về chênh lệch tỷ giá

1363

Phải thu về chi phí đi vay được vốn hóa

1368

Phải thu nội bộ khác

09

138

Phải thu khác

1381

Tài sản thiếu chờ xử lý

1385

Phải thu về cổ phần hóa

1388

Phải thu khác

10

141

Tạm ứng

11

152

Nguyên liệu, vật liệu

12

153

Công cụ, dụng cụ

1531

Công cụ, dụng cụ

1532

Bao bì luân chuyển

1533

Đồ dùng cho thuê

1534

Thiết bị, phụ tùng thay thế

13

154

Chi phí SXKD dở dang

14

155

Thành phẩm

1551

Thành phẩm nhập kho

1557

Thành phẩm bất động sản

15

156

Hàng hóa

1561

Giá mua hàng hóa

1562

Chi phí thu mua hàng hóa

1567

Hàng hóa bất động sản

16

211

TSCĐ hữu hình

2111

Nhà cửa, vật kiến trúc

2112

Máy móc, thiết bị

2113

Phương tiện vận tải

2114

Thiết bị quản lý

2115

Cây lâu năm, súc vật

2118

TSCĐ khác

17

213

TSCĐ vô hình

2131

Quyền sử dụng đất

2132

Quyền phát hành

2133

Bản quyền, bằng sáng chế

2134

Nhãn hiệu, tên thương mại

2135

Chương trình phần mềm

2136

Giấy phép, quyền nhượng quyền

2138

TSCĐ vô hình khác

18

214

Hao mòn TSCĐ

2141

Hao mòn TSCĐ hữu hình

2142

Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

2143

Hao mòn TSCĐ vô hình

2147

Hao mòn bất động sản đầu tư

19

217

Bất động sản đầu tư

...

...

...

...

LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ

20

331

Phải trả cho người bán

21

333

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

3331

Thuế GTGT phải nộp

3334

Thuế thu nhập doanh nghiệp

3335

Thuế thu nhập cá nhân

3338

Thuế bảo vệ môi trường và khác

22

334

Phải trả người lao động

23

335

Chi phí phải trả

...

...

...

...

LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU

24

411

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

25

413

Chênh lệch tỷ giá

26

414

Quỹ đầu tư phát triển

27

421

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

...

...

...

...

LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU

28

511

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

29

515

Doanh thu hoạt động tài chính

30

521

Các khoản giảm trừ doanh thu

LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ

31

611

Mua hàng

32

621

Chi phí NVL trực tiếp

33

627

Chi phí sản xuất chung

34

641

Chi phí bán hàng

35

642

Chi phí quản lý doanh nghiệp

LOẠI TÀI KHOẢN KHÁC

36

711

Thu nhập khác

37

811

Chi phí khác

38

911

Xác định kết quả kinh doanh

2. Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp áp dụng cho ai?

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 24/2024/TT-BTC, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp áp dụng cho các đơn vị kế toán sau:

  • Cơ quan nhà nước, ngoại trừ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sử dụng ngân sách cấp xã.

  • Đơn vị sự nghiệp công lập, trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu các đơn vị này:

    • được bố trí dự toán từ ngân sách nhà nước,

    • tiếp nhận viện trợ không hoàn lại từ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước,

    • tiếp nhận vốn vay nước ngoài theo dự án,

    • có nguồn phí được khấu trừ, để lại theo quy định pháp luật về phí, lệ phí
      thì vẫn phải lập báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

  • Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức, cơ quan, đơn vị khác là đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

  • Tổ chức, cơ quan, đơn vị thực hiện cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

  • Tổ chức, cơ quan, đơn vị được giao quản lý và ghi sổ kế toán tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

    • Nếu doanh nghiệp chỉ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng không tính vào phần vốn nhà nước, thì áp dụng các tài khoản ngoài bảng quy định tại Thông tư này để ghi sổ kế toán.

    • Nếu doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng tính vào phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, thì thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp.

  • Các tổ chức, cơ quan, đơn vị không phải là đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước cũng có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán này nếu thấy phù hợp với hoạt động của mình.

3. Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp gồm những nội dung gì?

Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 99/2018/TT-BTC, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp được xác định bao gồm:

  • Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp theo quy định hiện hành.

  • Các chế độ kế toán khác được xây dựng và hướng dẫn dựa trên cơ sở các quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và báo cáo phù hợp với đặc thù từng đơn vị.

Nói cách khác, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp không chỉ giới hạn ở một bộ quy định cố định, mà còn bao gồm các chế độ kế toán bổ sung, điều chỉnh trên nền tảng chung của chế độ này để đảm bảo việc hạch toán và báo cáo tài chính của các đơn vị hành chính, sự nghiệp được thống nhất và minh bạch.

Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp gồm những nội dung gì?
Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp gồm những nội dung gì?

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp khác gì so với chế độ kế toán doanh nghiệp?

Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội... với đặc thù quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước, trong khi chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, có mục tiêu lợi nhuận.

4.2. Các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên có bắt buộc áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp không?

Không bắt buộc, vì các đơn vị này nếu được cơ quan có thẩm quyền cho phép có thể áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp, tùy thuộc vào tình hình hoạt động và nguồn tài chính của đơn vị.

4.3. Cơ quan nào hướng dẫn và ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp?

Bộ Tài chính là cơ quan có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành.