Chi tiết điều kiện, thủ tục gia hạn nộp thuế TNDN mới nhất 2025
Chi tiết điều kiện, thủ tục gia hạn nộp thuế TNDN mới nhất 2025

1. Chi tiết điều kiện, thủ tục gia hạn nộp thuế TNDN mới nhất 2025

  • Điều kiện được gia hạn nộp thuế TNDN
    • Doanh nghiệp sẽ được gia hạn nộp thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:
    • Doanh nghiệp hoạt động trong các ngành kinh tế được quy định trong Nghị định và có số thuế TNDN tạm nộp của quý I và quý II năm 2025.
    • Doanh nghiệp không thuộc đối tượng bị đình chỉ, tạm ngừng hoạt động hoặc đang trong quá trình giải thể, phá sản.
  • Thủ tục gia hạn nộp thuế TNDN

Doanh nghiệp thực hiện thủ tục gia hạn nộp thuế TNDN theo các bước sau:

    • Nộp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế: Doanh nghiệp gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
    • Cơ quan thuế xem xét và phê duyệt: Cơ quan thuế sẽ xem xét hồ sơ và thông báo kết quả gia hạn cho doanh nghiệp.
    • Nộp thuế theo thời hạn gia hạn: Doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN trong thời gian gia hạn mà cơ quan thuế đã phê duyệt.
  • Thời gian gia hạn

Thời gian gia hạn nộp thuế TNDN là 5 tháng, tính từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế theo quy định. Cụ thể:

    • Quý I: Gia hạn đến ngày 31/8/2025.
    • Quý II: Gia hạn đến ngày 30/9/2025.
  • Lưu ý quan trọng
    • Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục gia hạn trước khi hết thời hạn nộp thuế theo quy định.
    • Việc gia hạn chỉ áp dụng đối với số thuế TNDN tạm nộp của quý I và quý II năm 2025.
    • Sau khi hết thời gian gia hạn, doanh nghiệp phải nộp số thuế còn lại đúng hạn để tránh bị xử phạt.

2. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là khoản tiền thuế mà doanh nghiệp tạm thời nộp vào ngân sách nhà nước trong từng kỳ (thường là quý) dựa trên kết quả kinh doanh ước tính của kỳ đó. Việc tạm nộp này giúp đảm bảo doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế một cách thường xuyên và tránh tình trạng nợ thuế lớn vào cuối năm.

3. Thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp nêu rõ: doanh nghiệp phải tạm nộp thuế theo quý, với thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên của quý sau.

Vì vậy, thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 cho 4 quý sẽ như sau:

  • Quý 1 năm 2025 (Tháng 1, 2 và 3): Chậm nhất là ngày 30/4/2025. Tuy nhiên, ngày này trùng với ngày nghỉ lễ (Giải phóng miền Nam 30/4 và Quốc tế Lao động 1/5). Theo khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015, khi ngày cuối của thời hạn rơi vào ngày nghỉ lễ hoặc cuối tuần, thời hạn sẽ được kéo dài đến ngày làm việc tiếp theo. Do đó, thời hạn nộp thuế Quý 1 sẽ là ngày 02/5/2025.
  • Quý 2 năm 2025 (Tháng 4, 5 và 6): Chậm nhất là ngày 30/7/2025.
  • Quý 3 năm 2025 (Tháng 7, 8 và 9): Chậm nhất là ngày 30/10/2025.
  • Quý 4 năm 2025 (Tháng 10, 11 và 12): Chậm nhất là ngày 30/01/2026.
Thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

4. Doanh nghiệp nợ thuế bị xử lý như thế nào?

Theo Khoản 2 Điều 59 của Luật Quản lý thuế 2019, khi doanh nghiệp chậm nộp thuế, sẽ phải chịu lãi chậm nộp. Cụ thể, lãi chậm nộp được tính với mức 0,03% mỗi ngày, dựa trên số tiền thuế chậm nộp. Thời gian tính lãi bắt đầu từ ngày tiếp theo của ngày phát sinh khoản thuế chậm nộp cho đến ngày trước khi số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định và tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước.

Ngoài ra, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn 1489/TCT-QLN năm 2023 để triển khai các biện pháp thu hồi và xử lý nợ đọng thuế. Các biện pháp này bao gồm:

  • Phân loại nợ thuế: Để dễ dàng quản lý và xử lý.
  • Đôn đốc và cưỡng chế nợ: Nhằm đảm bảo doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
  • Đẩy nhanh việc xử lý các khoản nợ chờ xử lý: Đối với những khoản tiền thuế đang chờ điều chỉnh.
  • Thực hiện các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế: Để kịp thời thu hồi các khoản tiền thuế và tiền thuê đất đã hết thời gian gia hạn nộp thuế.
  • Áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh: Đối với cá nhân, bao gồm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, nhằm nâng cao hiệu quả trong việc quản lý thu nợ.
  • Xử lý khoanh nợ, xóa nợ: Để giải quyết các khoản nợ khó thu hồi.
  • Rà soát và xác định số tiền nợ: Cơ quan thuế sẽ thực hiện hạch toán và theo dõi đầy đủ các khoản nợ trên hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS). Nếu có vướng mắc, Cục Thuế sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan để báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh hoặc thành phố, nhằm giải quyết dứt điểm các khoản nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
  • Áp dụng biện pháp thu hồi nợ thuế bảo vệ môi trường: Cơ quan thuế sẽ khẩn trương thực hiện để tránh phát sinh thêm nợ mới, theo đúng hướng dẫn tại công văn 689/TCT-QLN năm 2023 của Tổng cục Thuế.
  • Báo cáo: Để theo dõi và đánh giá tình hình thu nợ thuế.

Vì vậy, nếu doanh nghiệp có nợ thuế, cơ quan thuế sẽ áp dụng các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế, đồng thời phải chịu mức lãi chậm nộp theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp nợ thuế bị xử lý như thế nào?
Doanh nghiệp nợ thuế bị xử lý như thế nào?

5. Hướng dẫn tra cứu nợ thuế doanh nghiệp mới nhất

Người nộp thuế có thể tra cứu nợ thuế hoặc số thuế còn phải nộp theo các bước hướng dẫn dưới đây:

Bước 1: Truy cập vào địa chỉ https://thuedientu.gdt.gov.vn, sau đó chọn [Doanh nghiệp] và nhấn [Đăng nhập].

Tiếp theo, hãy đăng nhập bằng tên tài khoản doanh nghiệp hiện có của bạn.

Bước 2: Khi đã đăng nhập, chọn lần lượt Tra cứu và sau đó là Số thuế còn phải nộp.

Tại mục Kỳ tính thuế, nhập tháng và năm mà bạn muốn tra cứu.

Nếu bạn muốn tra cứu tất cả các loại thuế mà doanh nghiệp còn nợ, hãy nhấp vào ô Loại thuế để chọn mặc định là [Tất cả] hoặc nhấn vào hình mũi tên xuống để xem thêm các loại thuế khác.

Sau khi đã chọn mục cần xem, hãy nhấn Tra cứu để truy xuất dữ liệu. Kết quả sẽ được hiển thị.

Lưu ý: Trong cột Nội dung kinh tế, người nộp thuế nên nắm rõ ý nghĩa của một số mã theo quy định tại Thông tư 324/2016/TT-BTC, cụ thể như sau:

  • 1701: Tiền thuế Giá trị gia tăng phải nộp
  • 1052: Tiền thuế Thu nhập doanh nghiệp cần phải nộp
  • 2863: Tiền thuế Môn bài cần phải nộp
  • 4944: Tiền lãi phát sinh do nộp chậm tiền thuế Môn bài (nếu có)
  • 4931: Lãi phát sinh do nộp chậm tiền thuế (nếu có)
  • 4918: Tiền lãi phát sinh thêm do nộp chậm tiền thuế Thu nhập doanh nghiệp (nếu có)

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong năm 2025 là khi nào?

Thời hạn nộp thuế TNDN trong năm 2025 được quy định là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Đối với phần lớn các doanh nghiệp có năm tài chính là từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12, thời hạn nộp thuế TNDN là chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 năm sau (năm 2025 là ngày 31 tháng 3).

6.2. Nếu doanh nghiệp nộp thuế TNDN muộn so với thời hạn quy định, sẽ bị xử phạt như thế nào?

Nếu doanh nghiệp nộp thuế TNDN muộn, theo quy định, sẽ phải chịu phạt chậm nộp và lãi suất. Cụ thể:

Phạt chậm nộp: Mức phạt là từ 0.03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Lãi suất chậm nộp: Doanh nghiệp còn phải chịu lãi suất tính từ ngày hết hạn nộp thuế cho đến ngày thực tế nộp thuế.

Phạt và lãi suất này có thể gây thiệt hại đáng kể cho doanh nghiệp, do đó việc nộp thuế đúng hạn là vô cùng quan trọng.