Cán bộ, công chức là gì? Phân biệt cán bộ, công chức theo luật mới nhất 2025 (ảnh 1)
Cán bộ, công chức là gì? Phân biệt cán bộ, công chức theo luật mới nhất

1. Cán bộ, công chức là gì? Phân biệt cán bộ, công chức theo luật mới nhất 2025

1.1. Cán bộ, công chức là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về cán bộ, công chức theo đó:

Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định về công chức theo đó:

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

1.2. Phân biệt cán bộ, công chức theo luật mới nhất 2025

Tiêu chí

Cán bộ

Công chức

Khái niệm

- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện.

(khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008)

- Cán bộ cấp xã là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức, chính trị xã hội

(khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008)

- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong:

+ Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;

+ Cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng;

+ Cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an.

(khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Cán bộ, công chức 2019)

- Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, thuộc biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước

(khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008)

Nơi công tác

Trong cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, huyện

(khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008)

- Trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện.

- Trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội (không phải sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng).

- Trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân (không phải sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp).

- Trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập.

(khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Cán bộ, công chức 2019)

Biên chế

Trong biên chế

(khoản 1 Điều 3 Nghị định 108/2014/NĐ-CP)

Trong biên chế

(khoản 1 Điều 3 Nghị định 108/2014/NĐ-CP)

Căn cứ tuyển dụng

Được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ, trong biên chế

(khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008)

Được tuyển dụng qua thi tuyển hoặc xét tuyển, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong biên chế

(khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Cán bộ, công chức 2019)

Tập sự

Không phải tập sự

- 12 tháng với công chức loại C.

- 06 tháng với công chức loại D.

(Điều 20 Nghị định 138/2020/NĐ-CP)

Chế độ bảo hiểm

- Phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

(Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

- Phải tham gia bảo hiểm y tế

(Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014)

- Không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp

(khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013)

- Phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

(Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

- Phải tham gia bảo hiểm y tế

(Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014)

- Không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp

(khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013)

Chế độ làm việc

Làm việc theo nhiệm kỳ đã được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm.

(khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008)

Làm công việc công vụ mang tính thường xuyên.

(khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Cán bộ, công chức 2019)

Chế độ tiền lương

Hưởng lương từ ngân sách nhà nước

(khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008)

- Hưởng lương từ ngân sách nhà nước

- Riêng công chức lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập

(khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Cán bộ, công chức 2019)

Hình thức xử lý kỷ luật

- Khiển trách.

- Cảnh cáo.

- Cách chức.

- Bãi nhiệm.

(Điều 7 Nghị định 112/2020/NĐ-CP)

*Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

- Khiển trách.

- Cảnh cáo.

- Hạ bậc lương.

- Buộc thôi việc.

*Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

- Khiển trách.

- Cảnh cáo.

- Giáng chức.

- Cách chức.

- Buộc thôi việc.

(Điều 7 Nghị định 112/2020/NĐ-CP)

2. Hồ sơ cán bộ công chức bao gồm những thành phần gì?

Hồ sơ cán bộ công chức bao gồm những thành phần gì?

Hồ sơ cán bộ công chức bao gồm những thành phần gì?

Hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức bao gồm các tài liệu pháp lý thể hiện thông tin cá nhân, quá trình công tác, trình độ học vấn, và các thông tin liên quan khác của một công chức. Hồ sơ này được sử dụng để quản lý, theo dõi và đánh giá quá trình làm việc của cán bộ, công chức, viên chức.

Thành phần hồ sơ công chức mà người được tuyển dụng cần chuẩn bị đầy đủ được nêu chi tiết tại Điều 9 Thông tư 11/2012/TT-BNV được hướng dẫn bởi Điều 4 Quyết định 2693/QĐ-BNN-TCCB năm 2013 có hiệu lực từ ngày 12/11/2013 như sau:

  • Thứ nhất, đối với công chức tuyển dụng lần đầu
    • Quyển Lý lịch cán bộ, công chức: Đây là tài liệu chính và bắt buộc có trong thành phần hồ sơ công chức, do công chức tự kê khai và được cơ quan có thẩm quyền thẩm tra, xác minh, chứng nhận, phản ánh toàn diện về bản thân, các mối quan hệ gia đình, xã hội của công chức đó.
    • Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức: Là tài liệu do công chức tự kê khai hoặc do người có trách nhiệm ghi từ Quyển Lý lịch cán bộ, công chức; gồm tóm tắt về bản thân công chức, các mối quan hệ gia đình và xã hội của công chức đó.
    • Tiểu sử tóm tắt: Đây là tài liệu được trích từ Quyển Lý lịch cán bộ, công chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý công chức tóm tắt, xác nhận và đóng dấu.
    • Giấy khai sinh gốc (bản sao có chứng thực);
    • Giấy chứng nhận sức khỏe do đơn vị y tế từ cấp huyện trở lên cấp;
    • Các giấy tờ liên quan đến trình độ đào tạo của công chức gồm: Bảng điểm, văn bằng, chứng chỉ về trình độ đào tạo chuyên môn, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng nghiệp vụ.
    • Các quyết định tuyển dụng hoặc xét tuyển, tiếp nhận công chức.
  • Thứ hai, đối với công chức đang công tác
    • Những giấy tờ, tài liệu như khi công chức mới được tuyển dụng.
    • Phiếu bổ sung Lý lịch cán bộ, công chức: Do công chức kê khai bổ sung theo định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu.
    • Các quyết định xét chuyển, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, nâng ngạch, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật công chức.
    • Các bản tự kiểm điểm, nhận xét, đánh giá công chức hằng năm, khi hết nhiệm kỳ, bầu cử hoặc bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật hoặc sau các đợt công tác, tổng kết học tập của cơ quan sử dụng công chức.
    • Bản kê khai tài sản (với công chức bắt buộc kê khai tài sản).
    • Đơn, thư kèm theo các văn bản thẩm tra, xác minh, biên bản, kết luận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến công chức và gia đình được phản ánh trong đơn thư.
    • Tài liệu có liên quan đến việc bổ nhiệm công chức (với công chức được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý).

Trên đây là tổng hợp tất cả các loại giấy tờ phải có trong hồ sơ công chức kể từ khi công chức được tuyển dụng lần đầu và trong quá trình công chức công tác mà người được tuyển dụng cần lưu ý.

3. 5 tiêu chí đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ công chức viên chức theo Nghị định 90 là gì?

Nghị định 90/2020/NĐ-CP quy định 5 tiêu chí chung để đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, bao gồm: chính trị tư tưởng; đạo đức, lối sống; tác phong, lề lối làm việc; ý thức tổ chức kỷ luật; và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

Cụ thể, các tiêu chí này được hiểu như sau:

  • Chính trị tư tưởng: Đánh giá mức độ chấp hành, quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; khả năng bảo vệ quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước; tinh thần học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị.
  • Đạo đức, lối sống: Đánh giá phẩm chất đạo đức, lối sống, trách nhiệm, gương mẫu của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ, công việc và trong cuộc sống hàng ngày; việc chấp hành các quy định về đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp.
  • Tác phong, lề lối làm việc: Đánh giá tính khoa học, hiệu quả trong tác phong, lề lối làm việc; khả năng làm việc độc lập, chủ động, sáng tạo; tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân.
  • Ý thức tổ chức kỷ luật: Đánh giá việc chấp hành nội quy, quy chế, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị; tinh thần tập thể, ý thức chấp hành sự phân công, điều động của tổ chức.
  • Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao: Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao, kết quả công việc, sản phẩm cụ thể; hiệu quả công việc, tiến độ công việc; khả năng giải quyết công việc.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. 5 nguyên tắc quản lý cán bộ công chức là gì mới nhất 2025?

Các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức được quy định tại Điều 5 Luật cán bộ, công chức 2008 như sau:

Các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức

1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.

2. Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.

3. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.

4. Việc sử dụng, đánh giá, phân loại cán bộ, công chức phải dựa trên phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực thi hành công vụ.

5. Thực hiện bình đẳng giới.

Theo đó, việc quản lý cán bộ, công chức cần phải đảm bảo tuân thủ 5 nguyên tắc nói trên.

4.2. Khi nào cán bộ phải luân chuyển?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Quy định 65-QĐ/TW năm 2022, luân chuyển cán bộ là việc phân công hoặc bổ nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý giữ một chức danh lãnh đạo, quản lý khác trong một thời hạn nhất định để tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ hoặc yêu cầu của chức danh được quy hoạch.

4.3. Luân chuyển công tác là gì?

Theo Điều 7 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định:

Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

...

11. Luân chuyển là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được cử hoặc bổ nhiệm giữ một chức danh lãnh đạo, quản lý khác trong một thời hạn nhất định để tiếp tục được đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ.

12. Biệt phái là việc công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị này được cử đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ.

13. Từ chức là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đề nghị được thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm.

...

Theo đó có thể hiểu luân chuyển công tác là việc cán bộ công chức lãnh đạo, quản lý được cử hoặc bổ nhiệm giữ một chức danh lãnh đạo, quản lý khác trong một thời hạn nhất định để tiếp tục được đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ.

Quá trình này giúp cán bộ, công chức có cơ hội học hỏi, phát triển kỹ năng mới và thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau. Luân chuyển công tác thường được thực hiện dựa trên yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch cán bộ và kế hoạch sử dụng công chức.

4.4. Quy trình luân chuyển các bộ quy định ra sao?

Tại Điều 7 Quy định 65-QĐ/TW năm 2022 quy định như sau:

  • Bước 1: Căn cứ vào nhu cầu luân chuyển cán bộ, cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ của địa phương, cơ quan, đơn vị để xây dựng kế hoạch luân chuyển trình cấp có thẩm quyền xem xét, cho chủ trương.
  • Bước 2: Căn cứ chủ trương của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu tổ chức - cán bộ trao đổi với các địa phương, cơ quan, đơn vị để đề xuất nhân sự luân chuyển.
  • Bước 3: Cơ quan tham mưu tổ chức - cán bộ tổng hợp đề xuất của các địa phương, cơ quan, đơn vị và tiến hành rà soát tiêu chuẩn, tiêu chí và dự kiến địa bàn, chức danh, nhân sự luân chuyển; lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với nhân sự dự kiến luân chuyển.
  • Bước 4: Cơ quan tham mưu tổ chức - cán bộ gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan, trao đổi với cơ quan nơi đi, cơ quan nơi đến về dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển; tổng hợp kết quả thẩm định và trao đổi với cán bộ dự kiến luân chuyển. Tổ chức gặp gỡ cán bộ được luân chuyển để quán triệt mục đích, yêu cầu luân chuyển; đồng thời, nắm tâm tư, nguyện vọng và xác định trách nhiệm đối với cán bộ luân chuyển.
  • Bước 5: Cơ quan tham mưu tổ chức - cán bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định và lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện (công bố quyết định, chỉ đạo bầu cử và các công việc cần thiết khác).

4.5. Quản lý hồ sơ công chức phải tuân theo những nguyên tắc nào?

Căn cứ Điều 8 Thông tư 11/2012/TT-BNV quy định về nguyên tắc quản lý hồ sơ công chức như sau:

Nguyên tắc quản lý hồ sơ công chức

1. Việc quản lý hồ sơ công chức là trách nhiệm của cơ quan quản lý công chức. Nghiêm cấm việc phát tán thông tin trong hồ sơ công chức.

2. Công tác xây dựng và quản lý hồ sơ công chức được thực hiện thống nhất, khoa học, và phải phản ánh được đầy đủ, chính xác thông tin của từng công chức từ khi được tuyển dụng cho đến khi ra khỏi cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước.

3. Hồ sơ công chức được quản lý, sử dụng và bảo quản theo chế độ tài liệu mật do nhà nước quy định, chỉ những người được cơ quan hoặc người có thẩm quyền quản lý hồ sơ công chức đồng ý bằng văn bản mới được nghiên cứu, sử dụng và khai thác hồ sơ của công chức.

4. Công chức có trách nhiệm kê khai đầy đủ, rõ ràng, chính xác và chịu trách nhiệm về tính trung thực của những thông tin trong hồ sơ do mình kê khai, cung cấp. Những tài liệu do công chức kê khai phải được cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức xác minh, chứng nhận.

5. Hồ sơ công chức cần được xây dựng, lưu trữ, và bảo quản dưới dạng hồ sơ điện tử để quản lý, sử dụng và khai thác nhanh, chính xác, có hiệu quả đáp ứng yêu cầu quản lý công chức.

Theo đó việc quản lý hồ sơ công chức phải tuân theo 05 nguyên tắc nêu trên.