Cách tra cứu mã ngành nghề kinh doanh nhanh chóng mới nhất 2025
Cách tra cứu mã ngành nghề kinh doanh nhanh chóng mới nhất 2025

1. Cách tra cứu ngành, nghề nhanh khi đăng ký thành lập doanh nghiệp

1.1. Tra cứu theo nội dung của từng danh mục ngành, nghề

Doanh nghiệp lưu ý, ngành cấp 1 là những nhóm ngành kinh tế lớn, ngành cấp 2, 3, 4 quy định ngành, nghề chi tiết hơn ngành, nghề cấp 1.

Ví dụ:

  • Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản: cấp 1
  • Trồng cây hàng năm: Cấp 2
  • Trồng lúa: Cấp 3

Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh của tổ chức, việc tra cứu ngành, nghề có thể được thực hiện từ tra cứu theo thứ tự từ ngành, nghề rộng (cấp 1) đến từng ngành, nghề nhỏ (cấp 2, 3, 4). Cuối cùng, doanh nghiệp sẽ lựa chọn ngành, nghề cấp 4 để ghi vào Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp.

1.2. Tra cứu theo từ khoá

ổ chức đăng ký kinh doanh có thể tra cứu trực tiếp mã ngành, nghề cấp 4 bằng cách tra cứu theo từ khoá liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của tổ chức đó tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg.

Ví dụ:

Lĩnh vực kinh doanh của công ty A là xây dựng. Một số từ khoá liên quan đến ngành, nghề này như: nhà để ở, nhà không để ở, nhà các loại,…

  • Việc tra cứu theo từ khoá được thực hiện bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl + F, rồi gõ từ khoá cần tìm kiếm.
  • Sau khi tra cứu theo từ khoá, chúng ta được một số ngành, nghề liên quan đến lĩnh vực xây dựng của công ty dự kiến hoạt động

Xây dựng nhà để ở

4101

Xây dựng nhà không để ở

4102

Mã ngành nghề kinh doanh là công cụ quan trọng để phân loại và thống kê các hoạt động kinh tế. Việc hiểu rõ về mã ngành giúp doanh nghiệp xác định đúng hoạt động kinh doanh, từ đó dễ dàng hơn trong việc thực hiện các thủ tục pháp lý và đăng ký kinh doanh.

2. Ngành nghề kinh doanh là gì?

Ngành nghề kinh doanh là ngành nghề được xác lập từ mục đích đầu tư thành lập và chiến lược phát triển doanh nghiệp, do chủ sở hữu/ thành viên/ cổ đông công ty quyết định và đăng ký thành lập.

Căn cứ Quyết định 27/2018/QĐ-TTg có quy định về danh mục hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:

  • Ngành cấp 1 gồm 21 ngành được mã hóa theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến U.
  • Ngành cấp 2 gồm 88 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng hai số theo ngành cấp 1 tương ứng.
  • Ngành cấp 3 gồm 242 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng ba số theo ngành cấp 2 tương ứng.
  • Ngành cấp 4 gồm 486 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng bốn số theo ngành cấp 3 tương ứng.
  • Ngành cấp 5 gồm 734 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng năm số theo ngành cấp 4 tương ứng.

Chủ sở hữu/ thành viên/ cổ đông công ty có nhu cầu đăng ký ngành nghề kinh doanh có thể tham khảo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam.

3. Quy định về cách ghi ngành, nghề kinh doanh theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về cách ghi ngành, nghề kinh doanh như sau:

“ Điều 7. Ghi ngành, nghề kinh doanh

1. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

3. Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

4. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

5. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.

6. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.

7. Việc ghi ngành, nghề kinh doanh quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này, trong đó, ngành, nghề kinh doanh chi tiết được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

8. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”

4. Cách ghi ngành, nghề cụ thể khi đăng ký doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
  • Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
  • Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.

Lưu ý: Doanh nghiệp có thể ghi ngành, nghề chi tiết hơn

  • Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn.
  • Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.
Cách tra cứu mã ngành nghề kinh doanh
Tra cứu mã số thuế trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

5. Tra cứu mã số thuế trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp như thế nào

Bước 1: Truy cập website Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: https://dichvuthongtin.dkkd.gov.vn/inf/default.aspx

Bước 2: Nhập tên của của doanh nghiệp trên thanh tìm kiếm hệ thống sẽ gợi ý các doanh nghiệp có tên giống hoặc gần giống bạn tiến hành chọn doanh nghiệp phù hợp với mục đích tra cứu

Bước 3: Hệ thống trả kết quả gồm các thông tin sau:

  • Tên doanh nghiệp
  • Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài
  • Tên doanh nghiệp viết tắt
  • Mã số doanh nghiệp
  • Loại hình pháp lý
  • Ngày bắt đầu thành lập
  • Tên người đại diện theo pháp luật
  • Địa chỉ trụ sở chính
  • Mẫu dấu (nếu có)
  • Ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh
  • Danh sách các bố cáo điện tử đã đăng

6. Hướng dẫn cách tra cứu nợ thuế doanh nghiệp nhanh chóng và chính xác

Hiện nay, bạn đã có thể thực hiện tra cứu thông tin tình hình thuế của doanh nghiệp trực tuyến thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách kiểm tra nợ thuế đơn giản:

Bước 1: Truy cập cổng thông tin thuế điện tử tại địa chỉ https://thuedientu.gdt.gov.vn. Chọn mục Doanh nghiệp và đăng nhập bằng mã số thuế.

Tra cứu nợ thuế trên trang web của Tổng cục thuế

Bước 2: Sau khi đăng nhập, chọn mục “Tra cứu”, sau đó chọn “Số thuế còn phải nộp”.

  • Kỳ tính thuế: Nhập tháng và năm cần tra cứu.
  • Loại thuế: Nếu muốn tra cứu toàn bộ nợ thuế, chọn mục “Tất cả”. Nếu cần tra cứu cụ thể từng loại thuế, có thể chọn các loại thuế khác từ danh sách hiển thị.

Đăng nhập để kiểm tra nợ thuế doanh nghiệp

Bước 3: Nhấn “Tra cứu” để nhận kết quả, bao gồm các khoản thuế đang nợ.

Kết quả tra cứu tiền thuế còn nợ của doanh nghiệp

Lưu ý, trong kết quả tra cứu số thuế còn phải nộp, tại cột “Nội dung kinh tế”, doanh nghiệp cần hiểu ý nghĩa của một số mã theo quy định như 1701 là thuế GTGT, 1052 là thuế TNDN.