Bảng tra cứu thuế suất thuế TNCN đối với cá nhân cư trú mới nhất 2025
Bảng tra cứu thuế suất thuế TNCN đối với cá nhân cư trú mới nhất 2025

1. Bảng tra cứu thuế suất thuế TNCN đối với cá nhân cư trú mới nhất 2025

Biểu thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú gồm: Biểu thuế lũy tiến từng phần và biểu thuế toàn phần.

1.1. Bảng biểu thuế Thu nhập cá nhân năm 2025 - Biểu thuế luỹ tiến từng phần

Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ.

Căn cứ vào Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

1.2. Bảng biểu thuế Thu nhập cá nhân năm 2025 - Biểu thuế toàn phần

Biểu thuế toàn phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế theo quy định.

Căn cứ vào Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, biểu thuế toàn phần được quy định như sau:

Thu nhập tính thuế

Thuế suất (%)

Thu nhập từ đầu tư vốn

5

Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

5

Thu nhập từ trúng thưởng

10

Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

10

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007

20


0,1

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

2

2. Áp dụng bảng biểu thuế vào tính thuế TNCN năm 2025

Căn cứ vào Điều 10 đến Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 92/2015/TT-BTC) thì:

  • (1) Áp dụng bảng biểu thuế lũy tiến từng phần vào tính thuế TNCN năm 2025
    • Căn cứ vào Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất. Cách tính như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

    • Theo đó, để tính được số thuế phải nộp cần phải tính được thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:
      • Thuế suất được tính theo bảng biểu thuế luỹ tiến từng phần theo mục 1 nêu trên.
      • Thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

        • Trong đó,

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn

    • Để thuận tiện cho việc tính toán, có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn theo phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC.
  • (2) Áp dụng bảng biểu thuế toàn phần vào tính thuế TNCN năm 2025
    • Căn cứ theo bảng biểu thuế toàn phần được nêu tại mục 2, áp dụng thuế suất đối với từng loại thu nhập như sau:

Nguồn thu nhập

Công thức tính

Từ đầu tư vốn

Thuế TNCN = Thuế suất 5% x Thu nhập tính thuế

Từ chuyển nhượng vốn góp

Thuế TNCN = Thuế suất 20% x Thu nhập tính thuế

Từ chuyển nhượng chứng khoán

Thuế TNCN = Thuế suất 0,1% x Thu nhập tính thuế

Từ chuyển nhượng bất động sản

Thuế TNCN = Thuế suất 2% x Giá chuyển nhượng

Từ trúng thưởng

Thuế TNCN = Thuế suất 10% x Thu nhập tính thuế

Từ bản quyền

Thuế TNCN = Thuế suất 5% x Thu nhập tính thuế

Từ nhượng quyền thương mại

Thuế TNCN = Thuế suất 5% x Thu nhập tính thuế

Từ nhận thừa kế, quà tặng

Thuế TNCN = 10% x Thu nhập tính thuế

3. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN) có thể được hiểu là một loại thuế trực thu, là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ.

Thuế thu nhập cá nhân không đánh vào những cá nhân có thu nhập thấp, do đó, khoản thu này sẽ công bằng với mọi đối tượng, góp phần làm giảm khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội.

Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định:

“Điều 2. Đối tượng nộp thuế

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.”

Theo đó, đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là:

  • Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam
  • Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
    • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
    • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Bảng tra cứu thuế suất thuế TNCN đối với cá nhân cư trú mới nhất 2025
Bảng tra cứu thuế suất thuế TNCN đối với cá nhân cư trú mới nhất 2025

4. Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế TNCN?

Căn cứ tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 ( được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và bởi Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14) quy định:

“Giảm trừ gia cảnh

1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:

a. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

b. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.

2. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.

3. Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

a) Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;

b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Chính phủ quy định mức thu nhập, kê khai để xác định người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh.”

Đồng thời, căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế như sau:

“Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

...

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

…”

Như vậy, đối với người có mức lương trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/ năm) thì có thể nộp thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân với trường hợp này người lao động có thể làm cam kết tạm thời để chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Thuế thu nhập cá nhân có nghĩa là gì?

Thuế thu nhập cá nhân (Personal income tax) là một loại thuế trực thu được tính trực tiếp dựa trên thu nhập chịu thuế của người nộp thuế để nộp vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ.

5.2. Tại sao nhà nước phải thu thuế?

Nhà nước dùng thuế để điều tiết phần chênh lệch giữa người giàu và người nghèo. Thông qua thuế thu nhập, hạn chế sự phân hoá giàu nghèo và tiến tới công bằng xã hội. Bên cạnh đó, chính sách thuế cũng được sử dụng để điều chỉnh thu nhập nhờ việc đánh vào hàng tiêu dùng: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng.

5.3. Mục đích của thuế là gì?

Mục đích chính của việc thu thuế là để tạo ra nguồn thu nhập cho ngân sách nhà nước, giúp chính phủ có khả năng tài trợ cho các dịch vụ công như giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng, an ninh, quốc phòng và các chương trình phúc lợi, an sinh xã hội.

5.4. Thuế được dùng để làm gì?

Thuế là công cụ để Nhà nước điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô như: kiểm soát lạm phát, cân bằng ngân sách, ổn định chu kỳ kinh doanh… cũng như điều chỉnh sự phân bổ hiệu quả của các nguồn lực trong nền kinh tế, kích thích hoặc ngăn chặn sự phát triển của một số ngành hàng hoặc một số loại hàng hoá.

5.5. Tội trốn thuế là gì?

Trốn thuế là hành vi vi phạm pháp luật trong việc giảm hoặc tránh việc nộp thuế cá nhân hoặc doanh nghiệp cần phải nộp. Hành vi trốn thuế có thể bao gồm: Không nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc hồ sơ khai thuế.