Bác sĩ lương bao nhiêu? Bảng lương bác sĩ hạng 1, hạng 2, hạng 3 mới nhất 2025
Bác sĩ lương bao nhiêu? Bảng lương bác sĩ hạng 1, hạng 2, hạng 3 mới nhất 2025

1. Bác sĩ lương bao nhiêu? Bảng lương bác sĩ hạng 1, hạng 2, hạng 3 mới nhất 2025

Theo Khoản 1 Điều 13 Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT – BYT – BNV; Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP và áp dụng mức lương cơ sở mới nhất theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng, bảng lương và mức lương cụ thể theo từng hạng bác sĩ cụ thể như sau:

Bảng lương của bác sĩ các hạng làm việc trong cơ sở y tế công lập từ ngày 01/7/2024 cho đến nay
Bảng lương của bác sĩ các hạng làm việc trong cơ sở y tế công lập từ ngày 01/7/2024 cho đến nay

2. Chi tiết cách tính lương của bác sĩ hạng 1, hạng 2, hạng 3 mới nhất năm 2025

Công thức tính lương theo hệ số viên chức ngành y tế hiện nay là:

Lương = Hệ số lương x Lương cơ sở

Theo Khoản 1 Điều 13 Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT – BYT – BNV quy định các chức danh nghề nghiệp bác sĩ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau:

  • Chức danh nghề nghiệp bác sĩ cao cấp (hạng I) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3 (nhóm A3.1), từ hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00.
  • Chức danh nghề nghiệp bác sĩ chính (hạng II) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78.
  • Chức danh nghề nghiệp bác sĩ (hạng III) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98

Đồng thời theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Do đó, cách tính lương bác sĩ hạng 1, 2, 3 hiện nay sẽ là:

Lương = Hệ số lương x 2.340.000 VNĐ

3. Bác sĩ tư nhân có mức lương như thế nào?

Đối với bác sĩ làm việc tại các cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập thì mức lương sẽ căn cứ vào thỏa thuận của các bên, tuy nhiên không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP, cụ thể:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

4.960.000

23.800

Vùng II

4.410.000

21.200

Vùng III

3.860.000

18.600

Vùng IV

3.450.000

16.600

Bác sĩ tư nhân có mức lương như thế nào?
Bác sĩ tư nhân có mức lương như thế nào?

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Lương Bác sĩ không làm việc tại cơ sở y tế công lập là bao nhiêu?

Đối với bác sĩ làm việc tại các cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập thì mức lương sẽ căn cứ vào thỏa thuận của các bên, tuy nhiên không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

4.2. Lương Bác sĩ làm việc tại các cơ sở y tế công lập cao nhất là bao nhiêu năm 2025?

Hiện nay, bác sĩ hạng 1 có hệ số lương bậc 6 có mức lương cao nhất tương ứng với 18.720.000 đồng/tháng.

4.3. Mức lương Bác sĩ bậc ba từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?

Bác sĩ hạng ba làm việc tại các cơ sở y tế công lập được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 tương đương với 5,475,600 đến 11,653,200 đồng/tháng (Lương cơ sở: 2,340,000 đồng).

4.4. Hệ số lương áp dụng bác sĩ bậc hai là bao nhiêu?

Bác sĩ bậc hai làm việc tại các cơ sở y tế công lập được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78.

4.5. Lương cơ bản năm 2025 được dự kiến tăng bao nhiêu?

Hiện nay chưa có dự thảo về tăng lương cơ bản năm 2025. Chính phủ có thể xem xét tăng mức lương cơ bản hàng năm để cải thiện đời sống người lao động, nhưng mức tăng cụ thể sẽ phụ thuộc vào tình hình kinh tế và quyết định của chính phủ vào thời điểm có quyết định tăng chính thức.

4.6. Mức lương cơ bản có áp dụng cho tất cả các ngành nghề không?

Không. Lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức dựa trên mức lương cơ sở; lương cơ bản của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động dựa trên mức lương tối thiểu vùng.

4.7. Mức lương cơ bản có ảnh hưởng đến các khoản trợ cấp xã hội không?

Mức lương cơ bản là cơ sở để tính các khoản trợ cấp xã hội và bảo hiểm xã hội. Chẳng hạn, mức hưởng lương hưu thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức phải bằng mức lương cơ sở, hiện nay là 2.340.000 VNĐ.

4.8. Người lao động có thể nhận lương thấp hơn mức lương cơ bản không?

Theo quy định pháp luật Việt Nam, người lao động không được trả lương thấp hơn mức lương cơ bản do chính phủ quy định. Những trường hợp trả lương thấp hơn mức lương cơ bản là các trường hợp vi phạm pháp luật.

4.9. Mức lương cơ bản có áp dụng với các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam không?

Tất cả các doanh nghiệp, bao gồm cả doanh nghiệp nước ngoài, đều phải tuân thủ quy định về mức lương cơ bản tối thiểu cho người lao động khi hoạt động tại Việt Nam