- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Ly hôn (83)
- Kết hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Sử dụng đất (59)
- Tội về tài sản (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Biển báo giao thông (55)
- Bảo hiểm (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
5 mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa thông dụng đúng luật mới nhất 2025
1. 5 mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa thông dụng đúng luật mới nhất 2025
1.1. Mẫu Hợp đồng vận chuyển hàng hóa mới nhất
Hiện tại, Luật Thương mại 2005 cũng như các văn bản liên quan không có hướng dẫn cụ thể về mẫu Hợp đồng vận chuyển hàng hóa. Do đó, người đọc có thể tham khảo mẫu dưới đây:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
(Số: ....................../HĐVCHH)
- Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;
- Căn cứ Luật thương mại 2005;
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên.
Hôm nay, ngày ............. tháng ............. năm ................., Tại ...................................
Chúng tôi gồm có:
BÊN CHỦ HÀNG (BÊN A): ...............................................................................
Địa chỉ: ...................................................................................................................
Điện thoại: ...............................................................................................................
Fax: ........................................................................................................................
Mã số thuế: .............................................................................................................
Tài khoản số: ...........................................................................................................
Do ông (bà): .............................................................................................................
Chức vụ: .............................................................................................. làm đại diện.
BÊN VẬN CHUYÊN (BÊN B): Công ty…………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………….
Điện thoại:…………………………………………………………………………
Fax: .........................................................................................................................
Mã số thuế: ..............................................................................................................
Tài khoản số: ...........................................................................................................
Do ông (bà): .............................................................................................................
Chức vụ: .............................................................................................. làm đại diện.
Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:
ĐIỀU 1: HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN
1.1. Tên hàng : Bên A thuê bên B vận tải những hàng hóa sau:
1.2. Tính chất hàng hóa:
Bên B cần lưu ý bảo đảm cho bên A những loại hàng sau được an toàn:
a) ................................................... (1) hàng cần giữ tươi sống: ................................
b) ............................. hàng cần bảo quản không để biến chất: ................................ (2)
c) ........................... hàng nguy hiểm cần che đậy hoặc để riêng: .................................
d) .......................... hàng dễ vỡ: ................................................................................
e) .......................... súc vật cần giữ sống bình thường: ...............................................
1.3. Đơn vị tính đơn giá cước: ............................................................................... (3)
ĐIỀU 2: ĐỊA ĐIỂM NHẬN HÀNG VÀ GIAO HÀNG
2.1. Bên B đưa phương tiện đến nhận hàng tại (kho hàng) .................. (4) do bên A giao.
2.2. Bên B giao hàng cho bên A tại địa điểm ........................................................... (5)
ĐIỀU 3: ĐỊCH LỊCH THỜI GIAN GIAO NHẬN HÀNG
|
STT |
Tên hàng |
Nhận hàng |
Giao hàng |
Ghi chú |
||||
|
Số lượng |
Địa điểm |
Thời gian |
Số lượng |
Địa điểm |
Thời gian |
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐIỀU 4: PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
4.1. Bên A yêu cầu bên B vận tải số hàng trên bằng phương tiện ..................................
Phải có những khả năng cần thiết như :
- Tốc độ phải đạt .................. km/ giờ.
- Có mái che .............................................................................................................
- Số lượng phương tiện là: .........................................................................................
4.2. Bên B chịu trách nhiệm về kỹ thuật cho phương tiện vận tải để bảo đảm vận tải trong thời gian là: .............
4.3. Bên B phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho phương tịên đi lại hợp lệ trên tuyến giao thông đó để vận tải số hàng hóa đã thỏa thuận như trên và chịu mọi hậu quả về giấy tờ pháp lý của phương tiện vận tải.
4.4. Bên B phải làm vệ sinh phương tiện vận tải khi nhận hàng, chi phí vệ sinh phương tiện vận tải sau khi giao hàng bên A phải chịu là ...................... đồng (Bằng chữ: ...........................)
4.5. Sau khi bên B đưa phương tiện đến nhận hàng mà bên A chưa có hàng để giao sau: .......... phút thì bên A phải chứng nhận cho bên B đem phương tiện về và phải trả giá cước của loại hàng thấp nhất về giá vận tải theo đoạn đường đã hợp đồng. Trong trường hợp không tìm thấy người đại diện của bên A tại địa điểm giao hàng, bên B chờ sau .......... Phút, có quyền nhờ Ủy ban nhân dân cơ sở xác nhận phương tiện có đến và cho phương tiện về và yêu cầu thanh toán chi phí như trên.
4.6. Bên B có quyền từ chối không nhận hàng nếu bên A giao hàng không đúng loại hàng ghi trong vận đơn khi xét thấy phương tiện điều động không thích hợp với loại hàng đó, có quyền yêu cầu bên A phải chịu phạt ..........% giá trị tổng cước phí.
4.7. Trường hợp bên B đưa phương tiện đến nhận hàng chậm so với lịch giao nhận phải chịu phạt hợp đồng là: ............. đồng/ giờ.
ĐIỀU 5: GIẤY TỜ CHO VIỆC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
5.1. Bên B phải làm giấy xác báo hàng hóa (phải được đại diện bên B ký, đóng dấu xác nhận) trước ......... giờ so với thời điểm giao hàng.
Bên B phải xác báo lại cho bên A số lượng và trọng tải các phương tiện có thể điều động trong 24 giờ trước khi bên A giao hàng. Nếu bên A không xác báo xin phương tiện thì bên B không chịu trách nhiệm.
5.2. Các giấy tờ khác nếu có.
ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN HÀNG HÓA
6.1. Hai bên thỏa thuận nhận hàng theo phương thức sau:
Lưu ý: Tùy theo từng loại hàng và tính chất phương tiện vận tải mà thỏa thuận giao nhận theo một trong các phương thức sau:
- Nguyên đai, nguyên kiện, nguyên bao.
- Theo trọng lượng, thể tích.
- Theo nguyên hầm hay container.
- Theo ngấn nước của phương tiện vận tải thủy.
6.2. Bên A đề nghị bên B giao hàng theo phương thức:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
ĐIỀU 7: TRÁCH NHIỆM XẾP DỠ HÀNG HÓA
7.1. Bên B (A) có trách nhiệm xếp dỡ hàng hóa.
Chú ý:
- Tại địa điểm có thể tổ chức xếp dỡ chuyên trách thì chi phí xếp dỡ do bên A chịu.
- Trong trường hợp bên A phụ trách xếp dỡ (không thuê chuyên trách) thì bên vận tải có trách nhiệm hướng dẫn về kỹ thuật xếp dỡ.
7.2. Thời gian xếp dỡ giải phóng phương tiện là ........... giờ.
Lưu ý : Nếu cần xếp dỡ vào ban đêm, vào ngày lễ và ngày chủ nhật bên A phải báo trước cho bên B ....... giờ, phải trả chi phí cao hơn giờ hành chính là ......... đồng/giờ (tấn).
7.3. Mức thưởng phạt
- Nếu xếp dỡ xong trước thời gian quy định và an toàn thì bên ........... sẽ thưởng cho bên .......... số tiền là ............ đồng/giờ.
- Xếp dỡ chậm bị phạt là: .............. đồng/ giờ.
- Xếp dỡ hư hỏng hàng hóa phải bồi thường theo giá trị thị trường tự do tại địa điểm bốc xếp.
ĐIỀU 8: GIẢI QUYẾT HAO HỤT HÀNG HÓA
- Nếu hao hụt theo quy định dưới mức ......... % tổng số lượng hàng thì bên B không phải bồi thường.
- Hao hụt trên tỷ lệ cho phép thì bên B phải bồi thường cho bên A theo giá trị thị trường tự do tại nơi giao hàng (áp dụng cho trường hợp bên A không cử người áp tải).
ĐIỀU 9: NGƯỜI ÁP TẢI HÀNG HÓA (Nếu có)
9.1. Bên A cử ............. người theo phương tiện để áp tải hàng.
Lưu ý: Các trường hợp sau đây bên A buộc phải cử người áp tải:
- Hàng quý hiếm: vàng, kim cương, đá quý...
- Hàng tươi sống đi đường phải ướp;
- Súc vật sống cần cho ăn dọc đường;
- Hàng nguy hiểm;
- Các loại súng ống, đạn dược;
- Linh cửu, thi hài.
9.2. Người áp tải có trách nhiệm bảo vệ hàng hóa và giải quyết các thủ tục kiểm tra liên quan đến hàng hóa trên đường vận chuyển.
9.3. Bên B không phải chịu trách nhiệm hàng mất mát nhưng phải có trách nhiệm điều khiển phương tiện đúng yêu cầu kỹ thuật để không gây hư hỏng, mất mát hàng hóa. Nếu không giúp đỡ hoặc điều khiển phương tiện theo yêu cầu của người áp tải nhằm giữ gìn bảo vệ hàng hóa hoặc có hành vi vô trách nhiệm khác làm thiệt hại cho bên A thì phải chịu trách nhiệm theo phần lỗi của mình.
ĐIỀU 10: THANH TOÁN PHÍ VẬN TẢI (6)
10.1. Tiền cước phí chính mà bên A phải thanh toán cho bên B bao gồm:
- Loại hàng thứ nhất là: ............. Đồng.
- Loại hàng thứ hai là: ............... đồng.
- ...
Tổng cộng cước phí chính là: ............... đồng.
10.2. Tiền phụ phí vận tải bên A phải thanh toán cho bên B gồm:
- Phí tổn điều xe một số quãng đường không chở hàng là ............. đồng/ km.
- Cước qua phà là ............... đồng.
- Chi phí chuyển tải là ............... đồng.
- Phí tổn vật dụng chèn lót là .............. đồng.
- Chuồng cũi cho súc vật là ................ đồng.
- Giá chênh lệch nhiên liệu tổng cộng là .............. đồng.
- Lệ phí bến đổ phương tiện là ............... đồng.
- Kê khai trị giá hàng hóa ............... đồng.
- Cảng phí ............... đồng.
- Hoa tiêu phí .............. đồng.
10.3. Tổng cộng cước phí bằng số: ............................. (Bằng chữ: ........................)
10.4. Bên A thanh toán cho bên B bằng hình thức sau:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
ĐIỀU 11: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
11.1. Quyền và nghĩa vụ của bên A
a) Nghĩa vụ của bên A:
- Trả đủ tiền cước phí vận chuyển cho bên B theo đúng thời hạn, phương thức đã thoả thuận;
- Trông coi tài sản trên đường vận chuyển, nếu có thoả thuận. Trong trường hợp bên A trông coi tài sản mà tài sản bị mất mát, hư hỏng thì không được bồi thường.
- Bên A phải bồi thường thiệt hại cho bên B và người thứ ba về thiệt hại do tài sản vận chuyển có tính chất nguy hiểm, độc hại mà không có biện pháp đóng gói, bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển.
b) Quyền của bên A:
- Yêu cầu bên B chuyên chở tài sản đến đúng địa điểm, thời điểm đã thoả thuận;
- Trực tiếp hoặc chỉ định người thứ ba nhận lại tài sản đã thuê vận chuyển;
- Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại.
11.2. Quyền và nghĩa vụ của bên B
a) Nghĩa vụ của bên B:
- Bảo đảm vận chuyển hàng hóa đầy đủ, an toàn đến địa điểm đã định, theo đúng thời hạn;
- Trả tài sản cho người có quyền nhận;
- Chịu chi phí liên quan đến việc chuyên chở tài sản, trừ trường hợp có thoả thuận khác;
- Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;
- Bồi thường thiệt hại cho bên A trong trường hợp bên B để mất mát, hư hỏng tài sản do lỗi của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
b) Quyền của bên B:
- Kiểm tra sự xác thực của tài sản, của vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác;
- Từ chối vận chuyển tài sản không đúng với loại tài sản đã thoả thuận trong hợp đồng;
- Yêu cầu bên A thanh toán đủ cước phí vận chuyển đúng thời hạn;
- Từ chối vận chuyển tài sản cấm giao dịch, tài sản có tính chất nguy hiểm, độc hại, nếu bên B biết hoặc phải biết;
- Yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại.
ĐIỀU 12: ĐĂNG KÝ BẢO HIỂM
- Bên A phải chi phí mua bảo hiểm hàng hóa.
- Bên B chi phí mua bảo hiểm phương tiện vận tải với chi nhánh Bảo Việt.
ĐIỀU 13: BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG (Nếu có)
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
ĐIỀU 14: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG
14.1. Bên nào vi phạm hợp đồng, một mặt phải trả cho bên bị vi phạm tiền phạt vi phạm hợp đồng, mặt khác nếu có thiệt hại xảy ra do lỗi vi phạm hợp đồng dẫn đến như mất mát, hư hỏng, tài sản phải chi phí để ngăn chặn hạn chế thiệt hại do vi phạm gây ra, tiền phạt do vi phạm hợp đồng khác và tiền bồi thường thiệt hại mà bên bị vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của sự vi phạm này gây ra.
14.2. Nếu bên A đóng gói hàng mà không khai hoặc khai không đúng sự thật về số lượng, trọng lượng hàng hóa thì bên A phải chịu phạt đến .......... % số tiền cước phải trả cho lô hàng đó.
14.3. Nếu bên B có lỗi làm hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển thì:
- Trong trường hợp có thể sửa chữa được nếu bên A đã tiến hành sửa chữa thì bên B phải đài thọ phí tổn.
- Nếu hư hỏng đến mức không còn khả năng sửa chữa thì hai bên thỏa thuận mức bồi thường hoặc nhờ cơ quan chuyên môn giám định và xác nhận tỷ lệ bồi thường.
14.4. Nếu bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán tổng cước phí vận chuyển thì phải chịu phạt theo mức lãi suất chậm trả của tín dụng ngân hàng là ......... % ngày (hoặc tháng) tính từ ngày hết hạn thanh toán.
14.5. Bên nào đã ký hợp đồng mà không thực hiện hợp đồng hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới .......... % giá trị phần tổng cước phí dự chi.
14.6. Nếu hợp đồng này có một bên nào đó gây ra đồng thời nhiều loại vi phạm, thì chỉ phải chịu một loại phạt có số tiền phạt ở mức cao nhất theo các mức phạt mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng này, trừ các loại trách hiệm bồi thường khi làm mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa lúc vận chuyển.
ĐIỀU 15: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
Các bên cam kết cùng nhau thực hiện hợp đồng. Nếu trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc các bên sẽ trao đổi trên tinh thần hợp tác, trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì việc tranh chấp sẽ được phán quyết bởi tòa án.
ĐIỀU 16: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ......... tháng ......... năm ............ đến ngày ......... tháng ........ năm ............
Hai bên sẽ họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng vận chuyển hàng hóa này vào ngày .......... tháng .......... năm.
Hợp đồng được lập thành .......... (...........) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A |
ĐẠI DIỆN BÊN B |
1.2. Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế chi tiết đúng luật mới nhất 2025
Sau đây là mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG QUỐC TẾ
Số……….
Hôm nay, ngày…/…/….. tại………………………….Chúng tôi gồm:
Bên A: CÔNG TY …………………………………………………….
- Địa chỉ: …………………………………………………………
- Điện thoại:……………………………….Fax: …………………….
- Người đại diện:……………………………….Chức vụ: ………………
Bên B: CÔNG TY …………………………………………………
- Địa chỉ: …………………………………………………………
- Điện thoại:……………………………….Fax: …………………….
- Người đại diện:……………………………….Chức vụ: …………………
- Tài khoản : …………………Tại ngân hàng ……………………..Chi nhánh ……………
Hai bên cùng nhau ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa quá cảnh theo các điều khoản sau:
Điều 1:
Bên A ủy quyền cho bên B tiếp nhận, nhập khẩu hàng tại cửa khẩu khu vực …………, làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa, vận chuyển hàng hóa này từ cửa khẩu ………… qua lãnh thổ Việt Nam, tới cửa khẩu ………….., làm thủ tục xuất khẩu chính các hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam qua cửa khẩu …………….. sang ………………………….
Hàng hóa như sau, thời gian thực hiện từ …/…/…… đến …/…/……
|
Tên hàng hóa
|
Số lượng (cây) |
Bao bì, đóng gói
|
Tuyến vận chuyển nhập khẩu và xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
(Bằng chữ: …………… cây./. )
Điều 2: Tuyến đường vận chuyển và phương tiện vận chuyển:
Vận chuyển bằng đường sắt, đường bộ.
Tuyến đường vận chuyển ……………. – …………….. – ……………………
Điều 3: Giao nhận:
- Theo thông lệ quốc tế và quy định của các cơ quan chức năng Việt nam
Điều 4: Trách nhiệm bên A:
1. Làm đơn xin phép quá cảnh gửi Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xin quá cảnh hàng cây cảnh. Đơn này làm nhiều lần cho mỗi tàu chở hàng cây cảnh cập cảng ………….. và quá cảnh đi ……………- ………….. trong năm …………
2.Chuẩn bị hàng hóa và đơn hàng đến cửa khẩu ………….., đảm bảo hàng hóa quá cảnh phù hợp với phương tiện vận chuyển Việt Nam và Quốc tế.
3.Dự kiến hàng hóa chính xác trước khi hàng hóa đến ………….. . và báo cho bên B khối lượng và hàng hóa của từng đợt trước khi xếp từ ……. ngày bằng Fax, Email hoặc Tel.
4.Đảm bảo xếp đúng, đủ chủng loại hàng hóa được Bộ Công Thương nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp phép. Nếu không đúng, thì bên A phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam và Quốc tế, bồi thường mọi phí tổn liên quan đến việc sai sót này cho bên B. Bên A tự mua bảo hiểm hàng hóa.
5.Gửi cho bên B các giấy tờ liên quan để làm thủ tục tại Việt Nam: Packing List, Vận tải đơn v.v...
Điều 5: Trách nhiệm bên B:
Làm thủ tục phù hợp luật pháp Việt Nam để tiếp nhận hàng hóa tại cửa khẩu ………., vận chuyển qua lãnh thổ Việt Nam đến cửa khẩu …………….., & giao hàng tại ………………. cho Công ty ……………………….
- Địa chỉ:………………………………………………..
- Tài khoản:………………… Tại ngân hàng …………….. Chi nhánh ………….
- Điện thoại:……………………….Fax:……………………..
Nếu mất mát, hư hỏng hàng hóa sẽ phải bồi thường theo giá thị trường.
Điều 6: Đơn giá và thể thức thanh toán:
1. Đơn giá dịch vụ chuyển hàng từ ………….. - …………….. là:
Giá trên bao gồm các chi phí tại Việt Nam như : Giao nhận, làm thủ tục thông quan hàng hóa, phí và các lệ phí...v.v ( Không bao gồm các cước lưu bãi ,phí bốc xếp, cước đường sắt hoặc đường bộ….)
2. Đồng tiền thanh toán là VNĐ hoặc USD
3. Thanh toán kịp thời, đầy đủ số tiền cho bên B sau từng đợt hàng. Nếu chậm thanh toán sẽ trả lãi theo lãi suất trả chậm là ….%/tháng cho số ngày và số tiền trả chậm .
Thanh toán bằng điện chuyển tiền (T/T) qua ngân hàng của bên ngay khi bên B gửi các chứng từ thanh toán cần thiết theo yêu cầu của bên A.
Điều 7: Giải quyết tranh chấp:
Mọi tranh chấp sẽ được giải quyết theo hình thức thương lượng hòa giải giữa bên A và bên B. trong trường hợp không hóa giải được việc tranh chấp sẽ đưa ra xét xử tại trung tâm trọng tài ………………….. Quyết định của trọng tài được xem là cuối cùng bắt buộc cho cả 2 bên. Mọi chi phí sẽ do bên thua kiện thanh toán.
Điều 8: Các điều khoản khác:
Trong quá trình thực hiện, nếu có sự biến động tăng giảm về chi phí thực tế trong quá trình vận tải qua lãnh thổ Việt nam thì hai bên sẽ thỏa thuận, thống nhất bằng các phụ lục kèm theo hợp đồng.
Hai bên cam kết hợp đồng trên cơ sở hợp tác cùng có lợi. Hợp đồng được lập thành 04 bản tiếng Việt, mỗi bên giữ 02 bản tiếng Việt có giá trị như nhau. Và có giá trị kể từ ngày ký đến … tháng … năm ……
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
1.3. Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ chuẩn quy định mới nhất 2025
Sau đây là mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------------
HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BỘ
(Số: .../HĐVC)
Căn cứ Bộ luật Dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ luật Thương mại của Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ban hành ngày 27 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ vào thỏa thuận, nhu cầu và khả năng đáp ứng của cả hai bên;
Ngày …. tháng …. năm 20…., chúng tôi gồm:
BÊN A (Bên thuê vận chuyển) : …………
|
Đại diện |
: ………… |
Chức vụ: ……… |
|
Trụ sở chính Điện thoại Fax Mã số thuế Tài khoản |
: ……………………………………… : ……………………………………… : ……………………………………… : ……………………………………… : ……………………………………… |
|
BÊN B (Bên vận chuyển) : …………………………
|
Đại diện |
: …………………………… |
Chức vụ: ………………. |
|
Trụ sở chính Điện thoại Fax Mã số thuế Tài khoản |
: …………………………………… : …………………………………… : …………………………………… : …………………………………… : …………………………………… |
|
Hai bên cùng nhau thoả thuận, ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hoá với các điều khoản như sau:
Điều 1. Giải thích từ ngữ
Vận đơn (Bill of Lading) là chứng từ vận chuyển đường biển do người vận chuyển hoặc đại diện của họ ký phát cho người giao hàng sau khi hàng hóa đã được xếp lên tàu hoặc sau khi đã nhận hàng hóa để vận chuyển đến nơi trả hàng.
Điều 2. Hàng hóa vận chuyển
1. Bên A thuê bên B vận chuyển một (01) lô hàng: Kính xây dựng.
2. Bên B phải bảo đảm hàng hóa an toàn vì kính có tính chất dễ vỡ.
3. Bên A phải chi phí mua bảo hiểm hàng hóa.
4. Bên B có quyền từ chối không nhận hàng nếu bên A giao hàng không đúng loại hàng ghi trong vận đơn (khi xét thấy phương tiện điều động không thích hợp với loại hàng đó), có quyền yêu cầu bên A phải chịu phạt bốn mươi phần trăm (40%) giá trị tổng cước phí mà hai bên thỏa thuận.
Điều 3. Phương tiện vận tải
1. Bên A đã thỏa thuận với bên B vận chuyển lô hàng trên bằng một (01) phương tiện xe tải container 20 feet và phương tiện này phải đáp ứng đúng quy chuẩn pháp luật quy định.
2. Bên B chi phí mua bảo hiểm phương tiện vận tải
3. Bên B chịu trách nhiệm về kỹ thuật cho phương tiện vận tải được bảo đảm.
4. Bên B phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho phương tiện đi lại hợp lệ trên tuyến giao thông để vận tải lô hàng hóa đã thỏa thuận như trên và chịu mọi hậu quả về giấy tờ pháp lý của phương tiện vận tải.
5. Trong trường hợp phương tiện vận tải hai bên thỏa thuận gặp sự cố ngoài ý muốn trước khi thực hiện hợp đồng, bên B phải báo lại cho bên A biết trước hai tư giờ (24 giờ) và có thể điều động phương tiện vận tải khác phù hợp để kịp thực hiện giao kết trong hợp đồng. Nếu bên A không xác nhận lại phương tiện thì bên B không chịu trách nhiệm.
Điều 4. Địa điểm nhận hàng và giao hàng
1. Bên B đưa phương tiện đến nhận hàng tại cảng ..................... do bên A giao.
2. Bên B giao hàng cho bên A tại kho số 02 của công ty bên A: số 7, Hàm Nghi, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
Điều 5. Thời gian giao, nhận hàng
1. Thời gian vận chuyển: ngày 12 tháng 5 năm 2014.
Bên A yêu cầu phương tiện vận tải bên B phải có mặt tại cảng ..................... lúc 15 giờ ngày 12 tháng 5 năm 2014. Sau thời gian xếp, kiểm tra số lượng và đóng bọc đảm bảo an toàn cho hàng hóa thì bên B phải vận chuyển hàng hóa tới kho hàng số 02 của bên A trước 23 giờ ngày 12 tháng 5 năm 2014.
(Lưu ý: Thành phố Hà Nội cấm container có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên không được lưu hành trong thành phố từ 6 giờ đến 21 giờ trong ngày. Bên B chủ động tính toán về thời gian để đảm bảo đưa hàng đến đúng hẹn, nếu xảy ra sự cố phải báo ngay cho bên A để kịp thời giải quyết).
2. Sau khi bên B đưa phương tiện đến nhận hàng mà bên A chưa có hàng để giao sau ba tiếng (3 giờ) thì bên A phải chứng nhận cho bên B đem phương tiện về và phải trả giá cước của loại hàng thấp nhất về giá vận tải theo đoạn đường đã hợp đồng. Trong trường hợp không tìm thấy người đại diện của bên A tại địa điểm giao hàng, bên B chờ sau hai tiếng (2 giờ) có quyền nhờ ủy ban nhân dân cơ sở xác nhận phương tiện có đến rồi cho phương tiện về và yêu cầu thanh toán chi phí như trên.
3. Trường hợp bên B đưa phương tiện đến nhận hàng chậm so với lịch giao nhận phải chịu phạt hợp đồng là năm phần trăm (5%) của tổng cước phí hai bên thỏa thuận với nhau/ giờ.
4. Trường hợp bên A xin vận chuyển đột xuất hàng hóa, bên B chỉ nhận chở nếu có khả năng. Trường hợp này bên A phải trả thêm cho bên B một khoản tiền bằng hai mươi phần trăm (20%) tổng giá cước vận chuyển mà hai bên đã thỏa thuận. Ngoài ra còn bên A phải trả thêm các khoản phí tổn khác cho bên B do điều động phương tiện vận tải đột xuất làm lỡ các hợp đồng đã ký với chủ hàng khác (nếu có). Trừ các trường hợp bên A có giấy điều động phương tiện vận chuyển hàng khẩn cấp theo lệnh của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải trở lên thì không phải nộp các khoản tiền bồi thường các chi phí tổn đó.
Điều 6. Thanh toán cước phí vận tải
1. Loại tiền thanh toán: VNĐ.
2. Tiền cước phí mà bên A phải thanh toán cho bên B gồm:
- Tiền cước vận chuyển hàng hóa.
- Tiền phụ phí vận tải, bao gồm: chi phí qua các trạm thu phí, phí tổn vật dụng chèn lót, lệ phí bến đỗ phương tiện.
Tổng cộng cước phí: mười triệu đồng (10.000.000 đồng).
3. Bên A thanh toán cho bên B bằng hình thức: chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng.
4. Hai bên đồng ý thanh toán theo phương thức sau:
Bên A thanh toán 100% phí vận chuyển kể từ ngày bên A nhận đủ bộ chứng từ thanh toán bao gồm:
- Hóa đơn VAT
- Biên bản giao nhận hàng có xác nhận của đại điện bên nhận hàng.
Điều 7. Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
1. Các bên thỏa thuận, bên A phải đặt cọc trước một triệu đồng (1.000.000 đồng) để bảo đảm thực hiện hợp đồng.
2. Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực cho đến thời điểm các bên hoàn thành nghĩa vụ của hợp đồng.
3. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ của hợp đồng, bên B được nhận nốt số tiền chín triệu đồng (9 triệu đồng) mà hai bên đã thỏa thuận ban đầu.
Điều 8. Về giấy tờ cho việc vận chuyển hàng hóa
1. Bên B phải làm giấy xác nhận hàng hóa (có đủ và đúng như giao kết hợp đồng hay không), giấy xác nhận phải được đại diện bên B ký, đóng dấu xác nhận tại thời điểm nhận hàng mà bên A giao (ở cảng .....................).
2. Bên A phải làm vận đơn cho lô hàng, ghi rõ tên hàng và số lượng (phải viết rõ ràng, không tẩy xóa, gạch bỏ, viết thêm, viết chồng hay dán chồng; trường hợp cần sửa chữa, xóa bỏ phải có ký chứng thực). Bên A phải có trách nhiệm về những điều mình ghi vào vận đơn giao cho bên B.
3. Bên A phải đính kèm vận đơn với các giấy tờ khác giao cho bên B phòng trường hợp cần thiết để các cơ quan chuyên trách có thể yêu cầu xuất trình khi kiểm soát như:
- Giấy phép lưu thông loại hàng hóa đặc biệt.
- Biên bản các khoản thuế đã đóng.
- Và một số giấy tờ khác nếu có
Nếu bên A không giao đủ các giấy tờ khác cần thiết cho việc vận chuyển loại hàng hóa đó thì phải chịu trách nhiệm như: Phải chịu phạt chờ đợi tại khoản 3, Điều 4 của hợp đồng này, trường hợp hàng bị tịch thu vẫn phải trả đủ tiền cước đã thỏa thuận.
Điều 9. Phương thức giao nhận hàng
1. Do hàng hóa là kính xây dựng với tính chất dễ vỡ nên hai bên thỏa thuận nhận hàng theo phương thức container.
2. Bên A đề nghị bên B giao hàng đúng theo phương thức như đã thỏa thuận.
Điều 10. Trách nhiệm xếp dỡ hàng hóa
1. Bên A và bên B có trách nhiệm xếp dỡ hàng hóa.
Chú ý :
- Tại địa điểm có thể tổ chức xếp dỡ chuyên trách thì chi phí xếp dỡ do bên A chịu.
- Trong trường hợp bên A phụ trách xếp dỡ (không thuê chuyên trách) thì bên vận tải có trách nhiệm hướng dẫn về kỹ thuật xếp dỡ.
2. Trường hợp cần xếp dỡ vào ban đêm, vào ngày lễ hoặc ngày chủ nhật thì bên A phải báo trước cho bên B một ngày (24 giờ) trước khi thực hiện hợp đồng và phải trả chi phí cao hơn giờ hành chính là một trăm nghìn đồng (100.000 đồng)/giờ (tấn).
3. Mức thưởng phạt
- Nếu xếp dỡ xong trước thời gian quy định và an toàn thì bên A sẽ thưởng cho bên B số tiền là một trăm nghìn đồng (100.000 đồng)/giờ.
- Xếp dỡ chậm bị phạt là: hai trăm nghìn đồng (200.000 đồng)/ giờ.
- Xếp dỡ hư hỏng hàng hóa phải bồi thường theo giá trị thị trường tự do tại địa điểm bốc xếp.
Điều 11. Giải quyết hao hụt hàng hóa
· Nếu hao hụt dưới mức ba phần trăm (3%) tổng số lượng hàng thì bên B không phải bồi thường.
2. Hao hụt trên tỷ lệ cho phép thì bên B phải bồi thường cho bên A theo giá trị thị trường tự do tại nơi giao hàng (áp dụng cho trường hợp bên A không cử người áp tải).
3. Mọi sự kiện mất hàng bên A phải phát hiện và lập biên bản trước và trong khi giao hàng, nếu đúng thì bên B phải ký xác nhận vào biên bản, nhận hàng xong nếu bên A báo mất mát, hư hỏng bên B không chịu trách nhiệm bồi thường.
Điều 12. Phát sinh trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
1. Bên nào vi phạm hợp đồng, một mặt phải trả cho bên bị vi phạm tiền phạt vi phạm hợp đồng; mặt khác nếu có thiệt hại xảy ra do lỗi vi phạm hợp đồng dẫn đến như mất mát, hư hỏng tài sản phải trả chi phí để ngăn chặn hạn chế thiệt hại đó, tiền phạt do vi phạm hợp đồng khác và tiền bồi thường thiệt hại mà bên bị vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của sự vi phạm này gây ra.
2. Nếu bên A đóng gói hàng mà không khai hoặc khai không đúng sự thật về số lượng, trọng lượng số kính cần vận chuyển thì bên A phải chịu phạt thêm tám phần trăm (8% ) của tổng số tiền cước phải trả cho lô hàng đó.
3. Nếu bên B có lỗi làm hư hỏng hàng hóa (lô kính cần vận chuyển) trong quá trình vận chuyển thì:
- Trong trường hợp có thể sửa chữa được nếu bên A đã tiến hành sửa chữa thì bên B phải đài thọ phí tổn.
- Nếu hư hỏng đến mức không còn khả năng sửa chữa thì bên B bồi thường toàn bộ giá trị số hàng hóa (số kính cần vận chuyển) đã bị hư hỏng cho bên A.
4. Nếu bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán tổng cước phí vận chuyển thì phải chịu phạt theo mức lãi suất chậm trả của tín dụng ngân hàng là 1,125%/tháng tính từ ngày hết hạn thanh toán.
5. Bên nào đã ký hợp đồng mà không thực hiện hợp đồng hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tám phần trăm (8%) giá trị phần tổng cước phí dự chi.
6. Nếu hợp đồng này có một bên nào đó gây ra đồng thời nhiều loại vi phạm, thì chỉ phải chịu một loại phạt có số tiền phạt ở mức cao nhất theo các mức phạt mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng này, trừ các loại trách nhiệm bồi thường khi làm mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa lúc vận chuyển.
Điều 13. Thỏa thuận khác
1. Trong trường hợp xảy ra những sự kiện bất khả kháng do thiên nhiên (như lũ lụt, động đất, hỏa hoạn…) hay do hiện tượng xã hội (như cấm vận, đình công, đảo chính,…), không phải do lỗi của bất kỳ bên tham gia hợp đồng nào, mà xảy ra ngoài ý muốn và các bên không thể dự đoán trước, cũng như không thể tránh và khắc phục được, dẫn đến không thể thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng hoặc đầy đủ nghĩa vụ, bên chịu sự cố này có thể được miễn trừ trách nhiệm của hợp đồng hoặc kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng.
2. Trong quá trình vận chuyển hàng hóa, nếu bên nào xảy ra sự kiện pháp lý ngoài ý muốn gây thiệt hại nghiêm trọng, bên xảy ra sự cố đó chứng minh được mình không có lỗi và lỗi này thuộc về bên thứ ba thì bên xảy ra sự cố đó được miễn trừ trách nhiệm của hợp đồng. Bên xảy ra sự cố có quyền yêu cầu bên thứ ba bồi thường về tài sản, sức khoẻ, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín; trong đó về tài sản bao gồm phương tiện vận tải của bên B (nếu có thiệt hại) và hàng hóa của bên A đang được bên B vận chuyển mà gặp sự cố (nếu có thiệt hại).
Điều 14. Giải quyết tranh chấp hợp đồng
1. Hai bên cam kết thực hiện đúng theo những điều khoản đã nêu trong Hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, hai Bên sẽ cùng nhau bàn bạc, giải quyết trên tinh thần hợp tác hữu nghị và hòa giải.
2. Trường hợp không thể giải quyết vụ việc bằng hòa giải, hai bên đồng ý đưa vụ việc ra Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội để giải quyết. Phán quyết của Tòa án là quyết định cuối cùng và hai bên phải chấp hành. Phí Toà án sẽ do bên có vi phạm chịu trách nhiệm thanh toán.
Điều 15. Hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …. tháng …. năm 20…. đến hết ngày …. tháng …. năm 20….
Hai bên sẽ họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng vào ngày …. tháng …. năm 20…..
Không bên nào được tự ý sửa đổi các điều khoản nói trên. Trường hợp có sự thay đổi phải có sự đồng ý của hai bên và được xác nhận bằng văn bản.
Hợp đồng này được lập thành 04 bản bằng tiếng Việt (bản gốc, bản scan hoặc fax), mỗi bên giữ hai (02) bản tiếng Việt có giá trị ngang nhau về mặt pháp lý.
Thành phố ...., ngày …. tháng …. năm 20…..
|
ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) |
1.4. Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không mới nhất 2025 đầy đủ nội dung
Sau đây là mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…., ngày…. tháng…. năm…..
HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Số:......
- Căn cứ Luật thương mại số 36/2005/QH11
- Căn cứ Bộ luật dân sự 2015 số 91/2015/QH13
- Căn cứ Luật Hàng Không dân dụng Việt Nam 2006
- Căn cứ các quy định liên quan khác
- Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;
Hôm nay, ngày … tháng … năm……., tại ... chúng tôi gồm có:
Bên vận chuyển hàng hóa (sau đây gọi tắt là bên A):
Tên doanh nghiệp:………
Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:…………
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế): …………
Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ……….
Địa chỉ trụ sở chính:…………
Người đại diện theo pháp luật:…………
Chức danh:…………
Số tài khoản: …………
Tại Ngân hàng: …………
Bên thuê vận chuyển hàng hóa (sau đây gọi tắt là bên B):
Tên doanh nghiệp:………
Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:………
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế): ……………
Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ……..
Địa chỉ trụ sở chính:……
Người đại diện theo pháp luật:……
Chức danh:………
Số tài khoản: ……
Tại Ngân hàng: ………
Hoặc
Ông/ Bà:…………Giới tính: …………
Sinh ngày:……………..Dân tộc:……….Quốc tịch:………
CMND/CCCD số:…………
Ngày cấp:………………Nơi cấp:………
Hộ khẩu thường trú:…………
Địa chỉ hiện tại:…………
Số điện thoại liên hệ:……………Email:…………
Sau khi thảo luận, chúng tôi đã thống nhất thành lập hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng ô tô (từ giờ gọi tắt là “hợp đồng”) với những nội dung sau:
Điều 1: Hàng Hóa Vận Chuyển, Phương Tiện Vận Chuyển:
Bên A đồng ý thuê bên B vận chuyển hàng hóa với chi tiết sau:
1.1 Mặt hàng: Theo yêu cầu và lệnh vận chuyển của bên A
1.2 Trọng lượng: Theo yêu cầu và lệnh vận chuyển của bên A
1.3 Nơi nhận hàng: Cụ thể theo lệnh vận chuyển của bên A
1.4 Nơi giao hàng: Cụ thể theo lệnh vận chuyển của bên A
1.5 Phương thức vận chuyển:...................
Điều 2: Phương Thức Giao Nhận, Giá Cả Và Thời Gian Vận Chuyển:
2.1. Lịch vận chuyển: Theo thông báo của Bên A
Bên A phải báo trước cho bên B nhu cầu vận chuyển chi tiết trước ít nhất là 12h.
Trong trường hợp hủy lệnh vận chuyển, phải báo trước 6h. Nếu sau 6h, bên nào thông báo muộn sẽ chịu phạt 20% tiền cước vận chuyển cho lô hàng báo chậm.
2.2. Phương thức giao nhận:
- Bên B sẽ đưa phương tiện đến kho do bên A chỉ định để nhận hàng.
- Kiểm đếm số lượng thực tế tại các kho của bên A, và kiểm đếm theo đầu kiện.
- Giao nhận hàng nguyên đai, nguyên kiện. Trong trường hợp có dấu hiệu hàng không còn nguyên đai, nguyên kiện sẽ được bên A và bên B cùng tiến hành kiểm tra hàng và xác nhận tình trạng hư hỏng, thiếu hụt, bên B sẽ bồi thường theo mục 1.5, điều IV trong hợp đồng này.
2.3. Giá vận chuyển: Tùy theo từng loại hàng và tuyến đường vận chuyển do bên A yêu cầu.
Ghi chú:
- Giá chưa bao gồm chi phí bảo hiểm hàng hóa. Trong trường hợp bên A muốn mua bảo hiểm hàng hóa thì bên A sẽ chịu chi phí này.
- Giá chưa bao gồm chi phí bốc xếp tại kho nhận hàng và kho giao hàng
- Giá trên đã bao gồm chi phí kiểm đếm tại kho nhận hàng và kho giao hàng.
- Giá trên có thể thay đổi khi có sự thống nhất giữa hai bên.
Điều 3 : Phương Thức Thanh Toán
3.1. Chứng từ thanh toán:
- a) Bên B sẽ gửi đối chiếu vận chuyển và chứng từ vận chuyển cho bên A.
- b) Bên B sẽ xuất hóa đơn GTGT cho bên A căn cứ theo kết quả xác nhận đối chiếu của hai bên.
- c) Biên bản giao nhận hàng hóa có sự xác nhận của bên A.
3.2. Hình thức thanh toán:
Bên A sẽ thanh toán cho bên B trong vòng 10 ngày bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt kể từ ngày bên A nhận được hóa đơn GTGT.
Điều 4: Trách Nhiệm Của Mỗi Bên
4.1. Trách nhiệm của bên B:
- Bên B có trách nhiệm kiểm tra hàng và xác nhận số lượng, mọi trường hợp giao thiếu số lượng, hoặc hàng hóa bị hư hỏng do quá trình vận chuyển bên B sẽ chịu trách nhiệm đền bù (không bao gồm các điều kiện bất khả kháng trong mục 1.6 của điều này).
- Thông báo kịp thời cho bên A các trường hợp phát sinh để hỗ trợ giải quyết nhằm tránh trì hoãn việc giao nhận, vận chuyển hàng hóa.
- Trong quá trình vận chuyển cho bên A, bên B phải bảo quản hàng hóa đúng theo qui định.
- Cung cấp cho bên A bộ chứng từ giao nhận và đó được xem là bản chuẩn cho hai bên trong quá trình nhận và giao hàng.
- Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm về thủ tục pháp lý đối với những sự cố xảy trong quá trình vận chuyển và sẽ đền bù hư hại hàng hóa theo như hóa đơn vận chuyển của bên A ( hoặc của chủ hàng mà bên A ký hợp đồng). Bên B mua bảo hiểm thiệt hại tài sản đối với mổi xe tải và bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật về phương tiện vận chuyển đường bộ.
- Trong trường hợp bất khả kháng (như thiên tai, địch họa, lũ lụt gây hư đường) hai bên cùng bàn bạc phương án khắc phục trên cơ sở hạn chế thấp nhất mức thiệt hại cho cả hai bên.
4.2. Trách nhiệm của bên A:
- Chuẩn bị hàng hóa đầy đủ như đã thỏa thuận và các giấy tờ hợp lệ, hợp pháp cần thiết cho việc vận chuyển trong nước cũng như chịu trách nhiệm toàn bộ về tính pháp lý và hợp lệ của hàng hóa; không vận chuyển hàng hóa không có giấy tờ xuất xứ và vi phạm pháp luật.
- Thông báo cho bên B biết bằng lệnh vận chuyển với đầy đủ thông tin trước ít nhất 24 h khi có nhu cầu vận chuyển (trước 18h – 18h30 chiều cho ngày hôm sau). Việc thay đổi lệnh vận chuyển, bên A sẽ thanh toán cho bên B theo mục 1, điều II của hợp đồng này.
- Cung cấp hàng đầy đủ theo lệnh vận chuyển cho bên B theo Mục 2, điều II hợp đồng này.
- Cung cấp cho bên B đầy đủ những thông số kỹ thuật, tính chất của hàng hóa, điều kiện xếp đỡ cũng như bảo quản hàng đặc biệt (nếu có).
- Thanh toán tiền cho bên B theo đúng thời gian qui định về thời hạn tại điều III của Hợp đồng này.
- Chịu trách nhiệm bốc xếp và sắp xếp hàng hóa theo đúng yêu cầu kỹ thuật của chủ hàng tại nơi nhận và giao hàng.
Điều 5: Điều Khoản Chung và thời hạn hợp đồng:
5.1. Hai bên cam kết thực hiện theo các điều khoản đã nêu trong hợp đồng này.
5.2. Hợp đồng này bắt đầu có hiệu lực từ ngày ký và có thời hạn đến ngày 31 tháng 12 năm 2016. Tuy nhiên nếu hai bên cung cấp dịch vụ không đạt yêu cầu như thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng này thì có quyền xem xét lại điều khoản hợp đồng, hoặc thanh lý hợp đồng.
5.3. Hai bên cam kết không được tự ý hủy bỏ hợp đồng không có lý do trong suốt thời gian hợp đồng còn hiệu lực, nếu bên nào tự ý hủy bỏ hợp đồng không có lý do thống nhất bằng văn bản thì mọi tổn thất do mình gây ra cho bên kia sẽ phải chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật.
5.4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu xảy ra bất đồng, hai bên sẽ bàn bạc giải quyết theo tinh thần hợp tác bình đẳng, trường hợp không thể đi đến thỏa thuận sẽ trình lên Tòa Án Kinh Tế TP Hà Nội giải quyết. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng, án phí do bên thua chịu.
5.5. Mọi thay đổi bổ sung phải được thể hiện bằng văn bản và được sự đồng ý của hai bên.
5.6. Khi hợp đồng hết hạn nếu hai bên không có ý định gia hạn thì hợp đồng đương nhiên được thanh lý sau khi mọi công nợ được giải quyết giữa hai bên.
5.7. Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, mỗi bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày.... tháng.... năm.... và sẽ được gia hạn thêm khi hai bên thống nhất bằng văn bản.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A |
ĐẠI DIỆN BÊN B |
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
1.5. Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa nội địa mới nhất 2025 đầy đủ nội dung theo quy định
Sau đây là mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa nội địa:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NỘI ĐỊA
Số:.................
- Căn cứ Luật thương mại số 36/2005/QH11
- Căn cứ Bộ luật dân sự 2015 số 91/2015/QH13
- Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.
Hôm nay ngày... tháng... năm...., tại …………………………….Chúng tôi gồm:
BÊN A:
- Đại diện ông:.........................
- Chức vụ:................................
- Địa chỉ:..................................
- Điện thoại: ................................Fax:................................
- MST:................................
BÊN B: CÔNG TY T............... (Bên vận chuyển)
- Đại diện ông:.......................
- Chức vụ:.............................
- Địa chỉ:................................
- Điện thoại: ................................Fax:................................
- Tài khoản: ................................ tại Ngân hàng:................................
- Mã số thuế:................................
Sau khi thỏa thuận, hai bên cùng đồng ý ký kết Hợp đồng vận chuyển hàng hóa nội địa với những điều khoản và điều kiện sau:
Điều 1: Hàng Hóa Vận Chuyển, Phương Tiện Vận Chuyển:
Bên A đồng ý thuê bên B vận chuyển hàng hóa với chi tiết sau:
1.1 Mặt hàng: Theo yêu cầu và lệnh vận chuyển của bên A
1.2 Trọng lượng: Theo yêu cầu và lệnh vận chuyển của bên A
1.3 Nơi nhận hàng: Cụ thể theo lệnh vận chuyển của bên A
1.4 Nơi giao hàng: Cụ thể theo lệnh vận chuyển của bên A
1.5 Phương thức vận chuyển:...................
Điều 2: Phương Thức Giao Nhận, Giá Cả Và Thời Gian Vận Chuyển:
1. Lịch vận chuyển: Theo thông báo của Bên A
Bên A phải báo trước cho bên B nhu cầu vận chuyển chi tiết trước ít nhất là 12h.
Trong trường hợp hủy lệnh vận chuyển, phải báo trước 6h. Nếu sau 6h, bên nào thông báo muộn sẽ chịu phạt 20% tiền cước vận chuyển cho lô hàng báo chậm.
2. Phương thức giao nhận:
a. Bên B sẽ đưa phương tiện đến kho do bên A chỉ định để nhận hàng.
b. Kiểm đếm số lượng thực tế tại các kho của bên A, và kiểm đếm theo đầu kiện.
c. Giao nhận hàng nguyên đai, nguyên kiện. Trong trường hợp có dấu hiệu hàng không còn nguyên đai, nguyên kiện sẽ được bên A và bên B cùng tiến hành kiểm tra hàng và xác nhận tình trạng hư hỏng, thiếu hụt, bên B sẽ bồi thường theo mục 1.5, điều IV trong hợp đồng này.
d. Khối lượng vận chuyển được xác định bằng phương pháp cân xe hoặc kiểm đếm số lượng.
e. Bên A cung cấp hàng cho bên B theo lệnh vận chuyển trong vòng 03h đối với xe tải. Trong trường hợp quá thời gian trên, bên A sẽ chịu phạt tiền lưu xe là 200.000 VNĐ/ngày (hai trăm ngàn đồng).
3. Giá vận chuyển: Tùy theo từng loại hàng và tuyến đường vận chuyển do bên A yêu cầu.
Ghi chú:
- Giá chưa bao gồm chi phí bảo hiểm hàng hóa. Trong trường hợp bên A muốn mua bảo hiểm hàng hóa thì bên A sẽ chịu chi phí này.
- Giá chưa bao gồm chi phí bốc xếp tại kho nhận hàng và kho giao hàng
- Giá trên đã bao gồm chi phí kiểm đếm tại kho nhận hàng và kho giao hàng.
- Giá trên có thể thay đổi khi có sự thống nhất giữa hai bên.
Điều 3 : Phương Thức Thanh Toán
1. Chứng từ thanh toán:
1.1. Bên B sẽ gửi đối chiếu vận chuyển và chứng từ vận chuyển cho bên A.
1.2. Bên B sẽ xuất hóa đơn GTGT cho bên A căn cứ theo kết quả xác nhận đối chiếu của hai bên.
1.3. Biên bản giao nhận hàng hóa có sự xác nhận của bên A.
2. Hình thức thanh toán:
2.1 Bên A sẽ thanh toán cho bên B trong vòng 10 ngày bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt kể từ ngày bên A nhận được hóa đơn GTGT.
Điều 4: Trách Nhiệm Của Mỗi Bên
1. Trách nhiệm của bên B:
1.1. Bên B có trách nhiệm kiểm tra hàng và xác nhận số lượng, mọi trường hợp giao thiếu số lượng, hoặc hàng hóa bị hư hỏng do quá trình vận chuyển bên B sẽ chịu trách nhiệm đền bù (không bao gồm các điều kiện bất khả kháng trong mục 1.6 của điều này).
1.2. Thông báo kịp thời cho bên A các trường hợp phát sinh để hỗ trợ giải quyết nhằm tránh trì hoãn việc giao nhận, vận chuyển hàng hóa.
1.3. Trong quá trình vận chuyển cho bên A, bên B phải bảo quản hàng hóa đúng theo qui định.
1.4. Cung cấp cho bên A bộ chứng từ giao nhận và đó được xem là bản chuẩn cho hai bên trong quá trình nhận và giao hàng.
1.5. Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm về thủ tục pháp lý đối với những sự cố xảy trong quá trình vận chuyển và sẽ đền bù hư hại hàng hóa theo như hóa đơn vận chuyển của bên A ( hoặc của chủ hàng mà bên A ký hợp đồng). Bên B mua bảo hiểm thiệt hại tài sản đối với mổi xe tải và bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật về phương tiện vận chuyển đường bộ.
1.6. Trong trường hợp bất khả kháng (như thiên tai, địch họa, lũ lụt gây hư đường) hai bên cùng bàn bạc phương án khắc phục trên cơ sở hạn chế thấp nhất mức thiệt hại cho cả hai bên.
2. Trách nhiệm của bên A:
2.1. Chuẩn bị hàng hóa đầy đủ như đã thỏa thuận và các giấy tờ hợp lệ, hợp pháp cần thiết cho việc vận chuyển trong nước cũng như chịu trách nhiệm toàn bộ về tính pháp lý và hợp lệ của hàng hóa; không vận chuyển hàng hóa không có giấy tờ xuất xứ và vi phạm pháp luật.
2.2. Thông báo cho bên B biết bằng lệnh vận chuyển với đầy đủ thông tin trước ít nhất 24 h khi có nhu cầu vận chuyển (trước 18h – 18h30 chiều cho ngày hôm sau). Việc thay đổi lệnh vận chuyển, bên A sẽ thanh toán cho bên B theo mục 1, điều II của hợp đồng này.
2.3. Cung cấp hàng đầy đủ theo lệnh vận chuyển cho bên B theo Mục 2, điều II hợp đồng này.
2.4. Cung cấp cho bên B đầy đủ những thông số kỹ thuật, tính chất của hàng hóa, điều kiện xếp đỡ cũng như bảo quản hàng đặc biệt (nếu có).
2.5. Thanh toán tiền cho bên B theo đúng thời gian qui định về thời hạn tại điều III của Hợp đồng này.
2.6.Chịu trách nhiệm bốc xếp và sắp xếp hàng hóa theo đúng yêu cầu kỹ thuật của chủ hàng tại nơi nhận và giao hàng.
Điều 5: Điều Khoản Chung và thời hạn hợp đồng:
1. Hai bên cam kết thực hiện theo các điều khoản đã nêu trong hợp đồng này.
2. Hợp đồng này bắt đầu có hiệu lực từ ngày ký và có thời hạn đến ngày 31 tháng 12 năm 2016. Tuy nhiên nếu hai bên cung cấp dịch vụ không đạt yêu cầu như thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng này thì có quyền xem xét lại điều khoản hợp đồng, hoặc thanh lý hợp đồng.
3. Hai bên cam kết không được tự ý hủy bỏ hợp đồng không có lý do trong suốt thời gian hợp đồng còn hiệu lực, nếu bên nào tự ý hủy bỏ hợp đồng không có lý do thống nhất bằng văn bản thì mọi tổn thất do mình gây ra cho bên kia sẽ phải chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật.
4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu xảy ra bất đồng, hai bên sẽ bàn bạc giải quyết theo tinh thần hợp tác bình đẳng, trường hợp không thể đi đến thỏa thuận sẽ trình lên Tòa Án Kinh Tế TP Hà Nội giải quyết. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng, án phí do bên thua chịu.
5. Mọi thay đổi bổ sung phải được thể hiện bằng văn bản và được sự đồng ý của hai bên.
6. Khi hợp đồng hết hạn nếu hai bên không có ý định gia hạn thì hợp đồng đương nhiên được thanh lý sau khi mọi công nợ được giải quyết giữa hai bên.
7. Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, mỗi bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày.... tháng.... năm.... và sẽ được gia hạn thêm khi hai bên thống nhất bằng văn bản.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A |
ĐẠI DIỆN BÊN B |
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
(Hợp đồng này chỉ mang tính chất tham khảo)
2. 7 thông tin bắt buộc trong giấy tờ vận tải mới nhất 2025 cần lưu ý
7 thông tin bắt buộc trong giấy tờ vận tải mới nhất 2025 cần lưu ý
Căn cứ vào Điều 47 Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định như sau:
Quy định về Giấy vận tải (Giấy vận chuyển)
1. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) do đơn vị kinh doanh vận tải phát hành và phải đảm bảo theo quy định tại khoản 11 Điều 9 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.
2. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) do đơn vị vận tải đóng dấu và cấp cho người lái xe mang theo trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường; trường hợp là hộ kinh doanh thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).
3. Sau khi xếp hàng lên phương tiện và trước khi thực hiện vận chuyển thì chủ hàng (hoặc người được chủ hàng ủy quyền), hoặc đại diện đơn vị hoặc cá nhân (nếu là cá nhân) thực hiện xếp hàng lên xe phải ký xác nhận việc xếp hàng đúng quy định vào Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).
Tại khoản 11 Điều 9 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
...
11. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng văn bản giấy hoặc điện tử do đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa tự phát hành và có các thông tin tối thiểu gồm: Tên đơn vị vận tải; biển kiểm soát xe; tên đơn vị hoặc người thuê vận tải; hành trình (điểm đầu, điểm cuối); số hợp đồng, ngày tháng năm ký hợp đồng (nếu có); loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, trước khi thực hiện vận chuyển, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải thực hiện cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.
Theo như quy định trên thì giấy vận tải sẽ do đơn vị kinh doanh vận tải tự phát hành theo hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.
Các thông tin trong giấy vận tải bắt buộc phải có gồm:
- Tên đơn vị vận tải
- Biển kiểm soát
- Tên đơn vị hoặc người thuê vận tải
- Hành trình
- Số hợp động
- Ngày tháng ký hợp đồng
- Loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển.
3. Các câu hỏi thường gặp
3.1. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không bắt buộc phải là văn bản có đúng không?
Căn cứ Điều 145 Luật Thương mại 2005
Hình thức hợp đồng vận chuyển
“Hợp đồng vận chuyển hàng hóa có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.”
Căn cứ điều 141 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 (sửa đổi, bổ sung 2014):
Chứng từ vận chuyển hàng hóa
"Việc vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không phải có vận đơn hàng không hoặc chứng từ vận chuyển hàng hóa khác do người vận chuyển phát hành."
Như vậy, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không không bắt buộc phải lập thành văn bản, nhưng phải có chứng từ bằng văn bản là vận đơn hàng không (Air Waybill - AWB).
3.2. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa là gì?
Hợp đồng vận chuyển hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó một bên (bên vận chuyển) có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa tới địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao hàng hóa đó cho người có quyền nhận ; còn bên kia (bên thuê vận chuyển) có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển và các khoản phụ phí khác cho bên vận chuyển.
3.3. Điều kiện đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là gì?
Theo Điều 10 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bao gồm:
- Phương tiện vận chuyển phải đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật: Thiết bị chuyên dùng của phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải bảo đảm tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành.
- Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải dán biểu trưng hàng hóa nguy hiểm.
- Nếu trên một phương tiện có nhiều loại hàng hóa nguy hiểm khác nhau thì phương tiện phải dán đủ biểu trưng của các loại hàng hóa đó.
- Vị trí dán biểu trưng ở hai bên, phía trước và phía sau của phương tiện đảm bảo dễ quan sát, nhận biết.
- Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, sau khi dỡ hết hàng hóa nguy hiểm nếu không tiếp tục vận tải loại hàng hóa đó thì phải được làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm: Đơn vị vận tải, người điều khiển phương tiện có trách nhiệm làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện khi không tiếp tục vận chuyển loại hàng hóa nguy hiểm đó.
3.4. Ai có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5?
Theo Điều 17 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Thẩm quyền cấp Giấy phép và các trường hợp miễn cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
...................
3. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5, loại 8 theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.
...........
Như vậy, thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5 là Bộ Khoa học và Công nghệ.
3.5. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không là gì?
Căn cứ vào Điều 128, 129 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không là sự thoả thuận giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa đến địa điểm đến và trả hàng hóa cho người có quyền nhận, trong đó:
- Người thuê vận chuyển có nghĩa vụ thanh toán cước phí vận chuyển.
- Người vận chuyển là tổ chức cung cấp dịch vụ vận chuyển thương mại bằng đường hàng không.
- Vận đơn hàng không, các thoả thuận khác bằng văn bản giữa hai bên, Điều lệ vận chuyển, bảng giá cước vận chuyển là tài liệu của hợp đồng vận chuyển hàng hóa.
- Vận đơn hàng không là chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không và là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng, việc đã tiếp nhận hàng hóa và các điều kiện của hợp đồng.
3.6. Hàng hóa bị từ chối vận chuyển bằng đường hàng không là các hàng hóa nào?
Căn cứ vào Điều 134 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định về các trường hợp hàng hóa bị từ chối vận chuyển bằng đường hàng không như sau:
Các trường hợp hàng hóa bị từ chối vận chuyển
1. Hàng hóa được vận chuyển không đúng với loại hàng hóa đã thoả thuận.
2. Người gửi hàng không tuân thủ điều kiện và hướng dẫn của người vận chuyển về bao bì, đóng gói, ký hiệu, mã hiệu hàng hóa.
Như vậy, hàng hóa bị từ chối vận chuyển bằng đường hàng không là:
- Hàng hóa được vận chuyển không đúng với loại hàng hóa đã thoả thuận.
- Người gửi hàng không tuân thủ điều kiện và hướng dẫn của người vận chuyển về bao bì, đóng gói, ký hiệu, mã hiệu hàng hóa.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế chi tiết đúng luật mới nhất 2025
- Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ chuẩn quy định mới nhất 2025
- Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không mới nhất 2025 đầy đủ nội dung
- Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa nội địa mới nhất 2025 đầy đủ nội dung theo quy định
- 7 thông tin bắt buộc trong giấy tờ vận tải mới nhất 2025 cần lưu ý
- Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không bắt buộc phải là văn bản có đúng không?
Tags
# Hợp đồng hàng hóaTin cùng chuyên mục
Mẫu hợp đồng mượn nhà để nhập hộ khẩu chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng mượn nhà để nhập hộ khẩu chuẩn quy định mới nhất 2025
Ngoài việc mua nhà để nhập hộ khẩu, người dân cũng có thể nhập khẩu vào nhà do thuê, mượn, ở nhờ, nếu được chủ sở hữu chỗ ở đó, thậm chí cần chủ hộ khẩu đồng ý. bài viết giới thiệu đến bạn mẫu hợp đồng cho mượn nhà để nhập hộ khẩu mới nhất hiện nay. 04/07/2025Thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?
Thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?
Trong hệ thống pháp luật dân sự, đại diện dân sự giúp bảo vệ quyền và lợi ích cho người không thể tự mình thực hiện quyền pháp lý. Việc quy định thời hạn đại diện giúp đảm bảo tính rõ ràng, ổn định và hạn chế rủi ro pháp lý. Theo Bộ luật Dân sự sửa đổi năm 2025, quy định về thời hạn đại diện được cụ thể hóa nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi cá nhân và tổ chức. Vậy thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025? 01/07/2025Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025
Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025
Tại ngoại là thuật ngữ thông thường dùng để chỉ trường hợp bị can, bị cáo không bị tạm giam trong quá trình điều tra, truy tố hoặc xét xử, mà được áp dụng biện pháp ngăn chặn khác như bảo lĩnh, đặt tiền để đảm bảo, cấm đi khỏi nơi cư trú,… Tại ngoại không có nghĩa là vô tội, mà chỉ là không bị giam giữ. Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025 sẽ được gửi đến quý bạn đọc tại bài viết sau. 30/06/2025Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết
Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết
Đơn xin bảo lãnh đi làm là một văn bản hành chính do một cá nhân hoặc tổ chức lập ra để cam kết đứng ra bảo lãnh cho một người khác được phép đi làm tại một cơ quan, doanh nghiệp hoặc tổ chức theo đúng quy định pháp luật. Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 30/06/2025Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025. Mẫu giấy bảo lãnh dân sự xin ở đâu?
Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025. Mẫu giấy bảo lãnh dân sự xin ở đâu?
Cam kết bảo lãnh dân sự là việc một bên (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh) nếu đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Mời quý bạn đọc tham khảo Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025 tại bài viết sau. 30/06/2025Mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho đầy đủ nội dung mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho đầy đủ nội dung mới nhất 2025
Trong các hoạt động kinh doanh, việc cho mượn nhà kho để lưu trữ hàng hóa, vật tư là một giao dịch khá phổ biến, đặc biệt giữa các đối tác, công ty con hoặc khi cần hỗ trợ lẫn nhau. Mặc dù không liên quan đến việc thuê mướn phát sinh chi phí, một mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho được soạn thảo đầy đủ, chi tiết và tuân thủ các quy định pháp luật mới nhất năm 2025 lại đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Bản hợp đồng này sẽ là cơ sở pháp lý vững chắc, giúp xác định rõ quyền và nghĩa vụ của cả bên cho mượn và bên mượn, từ đó phòng ngừa và giải quyết hiệu quả các tranh chấp có thể nảy sinh. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc một mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho hoàn chỉnh, kèm theo phân tích chi tiết các điều khoản cần có để đảm bảo tính pháp lý và sự minh bạch cho giao dịch của bạn. 04/07/2025Thế nào là sản xuất thực phẩm? Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống có những quyền và nghĩa vụ gì?
Thế nào là sản xuất thực phẩm? Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống có những quyền và nghĩa vụ gì?
Trong bối cảnh nhu cầu tiêu dùng thực phẩm ngày càng tăng cao, việc đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm là yêu cầu cấp thiết. Đặc biệt, đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống – nơi trực tiếp tạo ra nguồn thực phẩm phục vụ thị trường – việc tuân thủ các quy định pháp luật là bắt buộc. Vậy thế nào là sản xuất thực phẩm theo quy định hiện hành? Và các cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống cần nắm rõ quyền lợi cũng như nghĩa vụ pháp lý nào để được phép hoạt động hợp pháp, bền vững và an toàn? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên của bạn đọc. 26/06/2025Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện nào?
Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện nào?
Việc bảo đảm điều kiện đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống không chỉ là yêu cầu kỹ thuật trong quy trình chế biến mà còn là nghĩa vụ pháp lý nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và kiểm soát an toàn thực phẩm từ gốc. Trong bối cảnh hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện, các cơ sở sản xuất buộc phải tuân thủ chặt chẽ những điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng. Bài viết này sẽ phân tích các điều kiện pháp lý bắt buộc mà cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống cần đáp ứng theo quy định hiện hành. 26/06/202513 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025
13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025
An toàn thực phẩm là yếu tố then chốt trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đặc biệt trong bối cảnh thực phẩm bẩn, không rõ nguồn gốc vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Để kiểm soát chặt chẽ hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm, pháp luật Việt Nam đã quy định rõ 13 hành vi bị cấm tuyệt đối trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Vậy, 13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025 là gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 26/06/202508 trường hợp không được lập vi bằng mới nhất năm 2025
