Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không mới nhất 2025 đầy đủ nội dung (ảnh 1)
Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không mới nhất đầy đủ nội dung

1. Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không mới nhất 2025 đầy đủ nội dung

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

…., ngày…. tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

Số:......

- Căn cứ Luật thương mại số 36/2005/QH11

- Căn cứ Bộ luật dân sự 2015 số 91/2015/QH13

- Căn cứ Luật Hàng Không dân dụng Việt Nam 2006

- Căn cứ các quy định liên quan khác

- Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;

Hôm nay, ngày … tháng … năm……., tại ... chúng tôi gồm có:

Bên vận chuyển hàng hóa (sau đây gọi tắt là bên A):

Tên doanh nghiệp:………

Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:…………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế): …………

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ……….

Địa chỉ trụ sở chính:…………

Người đại diện theo pháp luật:…………

Chức danh:…………

Số tài khoản: …………

Tại Ngân hàng: …………

Bên thuê vận chuyển hàng hóa (sau đây gọi tắt là bên B):

Tên doanh nghiệp:………

Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế): ……………

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ……..

Địa chỉ trụ sở chính:……

Người đại diện theo pháp luật:……

Chức danh:………

Số tài khoản: ……

Tại Ngân hàng: ………

Hoặc

Ông/ Bà:…………Giới tính: …………

Sinh ngày:……………..Dân tộc:……….Quốc tịch:………

CMND/CCCD số:…………

Ngày cấp:………………Nơi cấp:………

Hộ khẩu thường trú:…………

Địa chỉ hiện tại:…………

Số điện thoại liên hệ:……………Email:…………

Sau khi thảo luận, chúng tôi đã thống nhất thành lập hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng ô tô (từ giờ gọi tắt là “hợp đồng”) với những nội dung sau:

Điều 1: Hàng Hóa Vận Chuyển, Phương Tiện Vận Chuyển:

Bên A đồng ý thuê bên B vận chuyển hàng hóa với chi tiết sau:

1.1 Mặt hàng: Theo yêu cầu và lệnh vận chuyển của bên A

1.2 Trọng lượng: Theo yêu cầu và lệnh vận chuyển của bên A

1.3 Nơi nhận hàng: Cụ thể theo lệnh vận chuyển của bên A

1.4 Nơi giao hàng: Cụ thể theo lệnh vận chuyển của bên A

1.5 Phương thức vận chuyển:...................

Điều 2: Phương Thức Giao Nhận, Giá Cả Và Thời Gian Vận Chuyển:

2.1. Lịch vận chuyển: Theo thông báo của Bên A

Bên A phải báo trước cho bên B nhu cầu vận chuyển chi tiết trước ít nhất là 12h.

Trong trường hợp hủy lệnh vận chuyển, phải báo trước 6h. Nếu sau 6h, bên nào thông báo muộn sẽ chịu phạt 20% tiền cước vận chuyển cho lô hàng báo chậm.

2.2. Phương thức giao nhận:

  1. Bên B sẽ đưa phương tiện đến kho do bên A chỉ định để nhận hàng.
  2. Kiểm đếm số lượng thực tế tại các kho của bên A, và kiểm đếm theo đầu kiện.
  3. Giao nhận hàng nguyên đai, nguyên kiện. Trong trường hợp có dấu hiệu hàng không còn nguyên đai, nguyên kiện sẽ được bên A và bên B cùng tiến hành kiểm tra hàng và xác nhận tình trạng hư hỏng, thiếu hụt, bên B sẽ bồi thường theo mục 1.5, điều IV trong hợp đồng này.

2.3. Giá vận chuyển: Tùy theo từng loại hàng và tuyến đường vận chuyển do bên A yêu cầu.

Ghi chú:

- Giá chưa bao gồm chi phí bảo hiểm hàng hóa. Trong trường hợp bên A muốn mua bảo hiểm hàng hóa thì bên A sẽ chịu chi phí này.

- Giá chưa bao gồm chi phí bốc xếp tại kho nhận hàng và kho giao hàng

- Giá trên đã bao gồm chi phí kiểm đếm tại kho nhận hàng và kho giao hàng.

- Giá trên có thể thay đổi khi có sự thống nhất giữa hai bên.

Điều 3 : Phương Thức Thanh Toán

3.1. Chứng từ thanh toán:

  1. a) Bên B sẽ gửi đối chiếu vận chuyển và chứng từ vận chuyển cho bên A.
  2. b) Bên B sẽ xuất hóa đơn GTGT cho bên A căn cứ theo kết quả xác nhận đối chiếu của hai bên.
  3. c) Biên bản giao nhận hàng hóa có sự xác nhận của bên A.

3.2. Hình thức thanh toán:

Bên A sẽ thanh toán cho bên B trong vòng 10 ngày bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt kể từ ngày bên A nhận được hóa đơn GTGT.

Điều 4: Trách Nhiệm Của Mỗi Bên

4.1. Trách nhiệm của bên B:

- Bên B có trách nhiệm kiểm tra hàng và xác nhận số lượng, mọi trường hợp giao thiếu số lượng, hoặc hàng hóa bị hư hỏng do quá trình vận chuyển bên B sẽ chịu trách nhiệm đền bù (không bao gồm các điều kiện bất khả kháng trong mục 1.6 của điều này).

- Thông báo kịp thời cho bên A các trường hợp phát sinh để hỗ trợ giải quyết nhằm tránh trì hoãn việc giao nhận, vận chuyển hàng hóa.

- Trong quá trình vận chuyển cho bên A, bên B phải bảo quản hàng hóa đúng theo qui định.

- Cung cấp cho bên A bộ chứng từ giao nhận và đó được xem là bản chuẩn cho hai bên trong quá trình nhận và giao hàng.

- Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm về thủ tục pháp lý đối với những sự cố xảy trong quá trình vận chuyển và sẽ đền bù hư hại hàng hóa theo như hóa đơn vận chuyển của bên A ( hoặc của chủ hàng mà bên A ký hợp đồng). Bên B mua bảo hiểm thiệt hại tài sản đối với mổi xe tải và bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật về phương tiện vận chuyển đường bộ.

- Trong trường hợp bất khả kháng (như thiên tai, địch họa, lũ lụt gây hư đường) hai bên cùng bàn bạc phương án khắc phục trên cơ sở hạn chế thấp nhất mức thiệt hại cho cả hai bên.

4.2. Trách nhiệm của bên A:

- Chuẩn bị hàng hóa đầy đủ như đã thỏa thuận và các giấy tờ hợp lệ, hợp pháp cần thiết cho việc vận chuyển trong nước cũng như chịu trách nhiệm toàn bộ về tính pháp lý và hợp lệ của hàng hóa; không vận chuyển hàng hóa không có giấy tờ xuất xứ và vi phạm pháp luật.

- Thông báo cho bên B biết bằng lệnh vận chuyển với đầy đủ thông tin trước ít nhất 24 h khi có nhu cầu vận chuyển (trước 18h – 18h30 chiều cho ngày hôm sau). Việc thay đổi lệnh vận chuyển, bên A sẽ thanh toán cho bên B theo mục 1, điều II của hợp đồng này.

- Cung cấp hàng đầy đủ theo lệnh vận chuyển cho bên B theo Mục 2, điều II hợp đồng này.

- Cung cấp cho bên B đầy đủ những thông số kỹ thuật, tính chất của hàng hóa, điều kiện xếp đỡ cũng như bảo quản hàng đặc biệt (nếu có).

- Thanh toán tiền cho bên B theo đúng thời gian qui định về thời hạn tại điều III của Hợp đồng này.

- Chịu trách nhiệm bốc xếp và sắp xếp hàng hóa theo đúng yêu cầu kỹ thuật của chủ hàng tại nơi nhận và giao hàng.

Điều 5: Điều Khoản Chung và thời hạn hợp đồng:

5.1. Hai bên cam kết thực hiện theo các điều khoản đã nêu trong hợp đồng này.

5.2. Hợp đồng này bắt đầu có hiệu lực từ ngày ký và có thời hạn đến ngày 31 tháng 12 năm 2016. Tuy nhiên nếu hai bên cung cấp dịch vụ không đạt yêu cầu như thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng này thì có quyền xem xét lại điều khoản hợp đồng, hoặc thanh lý hợp đồng.

5.3. Hai bên cam kết không được tự ý hủy bỏ hợp đồng không có lý do trong suốt thời gian hợp đồng còn hiệu lực, nếu bên nào tự ý hủy bỏ hợp đồng không có lý do thống nhất bằng văn bản thì mọi tổn thất do mình gây ra cho bên kia sẽ phải chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật.

5.4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu xảy ra bất đồng, hai bên sẽ bàn bạc giải quyết theo tinh thần hợp tác bình đẳng, trường hợp không thể đi đến thỏa thuận sẽ trình lên Tòa Án Kinh Tế TP Hà Nội giải quyết. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng, án phí do bên thua chịu.

5.5. Mọi thay đổi bổ sung phải được thể hiện bằng văn bản và được sự đồng ý của hai bên.

5.6. Khi hợp đồng hết hạn nếu hai bên không có ý định gia hạn thì hợp đồng đương nhiên được thanh lý sau khi mọi công nợ được giải quyết giữa hai bên.

5.7. Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, mỗi bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày.... tháng.... năm.... và sẽ được gia hạn thêm khi hai bên thống nhất bằng văn bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

2. 7 thông tin bắt buộc trong giấy tờ vận tải mới nhất 2025 cần lưu ý

7 thông tin bắt buộc trong giấy tờ vận tải mới nhất 2025 cần lưu ý

7 thông tin bắt buộc trong giấy tờ vận tải mới nhất 2025 cần lưu ý

Căn cứ vào Điều 47 Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định như sau:

Quy định về Giấy vận tải (Giấy vận chuyển)

1. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) do đơn vị kinh doanh vận tải phát hành và phải đảm bảo theo quy định tại khoản 11 Điều 9 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

2. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) do đơn vị vận tải đóng dấu và cấp cho người lái xe mang theo trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường; trường hợp là hộ kinh doanh thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).

3. Sau khi xếp hàng lên phương tiện và trước khi thực hiện vận chuyển thì chủ hàng (hoặc người được chủ hàng ủy quyền), hoặc đại diện đơn vị hoặc cá nhân (nếu là cá nhân) thực hiện xếp hàng lên xe phải ký xác nhận việc xếp hàng đúng quy định vào Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).

Tại khoản 11 Điều 9 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

...

11. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng văn bản giấy hoặc điện tử do đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa tự phát hành và có các thông tin tối thiểu gồm: Tên đơn vị vận tải; biển kiểm soát xe; tên đơn vị hoặc người thuê vận tải; hành trình (điểm đầu, điểm cuối); số hợp đồng, ngày tháng năm ký hợp đồng (nếu có); loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, trước khi thực hiện vận chuyển, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải thực hiện cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.

Theo như quy định trên thì giấy vận tải sẽ do đơn vị kinh doanh vận tải tự phát hành theo hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.

Các thông tin trong giấy vận tải bắt buộc phải có gồm:

  • Tên đơn vị vận tải
  • Biển kiểm soát
  • Tên đơn vị hoặc người thuê vận tải
  • Hành trình
  • Số hợp động
  • Ngày tháng ký hợp đồng
  • Loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không bắt buộc phải là văn bản có đúng không?

Căn cứ Điều 145 Luật Thương mại 2005

Hình thức hợp đồng vận chuyển

“Hợp đồng vận chuyển hàng hóa có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.”

Căn cứ điều 141 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 (sửa đổi, bổ sung 2014):

Chứng từ vận chuyển hàng hóa

"Việc vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không phải có vận đơn hàng không hoặc chứng từ vận chuyển hàng hóa khác do người vận chuyển phát hành."

Như vậy, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không không bắt buộc phải lập thành văn bản, nhưng phải có chứng từ bằng văn bản là vận đơn hàng không (Air Waybill - AWB).

3.2. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa là gì?

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó một bên (bên vận chuyển) có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa tới địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao hàng hóa đó cho người có quyền nhận ; còn bên kia (bên thuê vận chuyển) có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển và các khoản phụ phí khác cho bên vận chuyển.

3.3. Điều kiện đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là gì?

Theo Điều 10 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bao gồm:

  • Phương tiện vận chuyển phải đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật: Thiết bị chuyên dùng của phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải bảo đảm tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành.
  • Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải dán biểu trưng hàng hóa nguy hiểm.
    • Nếu trên một phương tiện có nhiều loại hàng hóa nguy hiểm khác nhau thì phương tiện phải dán đủ biểu trưng của các loại hàng hóa đó.
    • Vị trí dán biểu trưng ở hai bên, phía trước và phía sau của phương tiện đảm bảo dễ quan sát, nhận biết.
  • Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, sau khi dỡ hết hàng hóa nguy hiểm nếu không tiếp tục vận tải loại hàng hóa đó thì phải được làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm: Đơn vị vận tải, người điều khiển phương tiện có trách nhiệm làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện khi không tiếp tục vận chuyển loại hàng hóa nguy hiểm đó.

3.4. Ai có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5?

Theo Điều 17 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Thẩm quyền cấp Giấy phép và các trường hợp miễn cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

...................

3. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5, loại 8 theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

...........

Như vậy, thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5 là Bộ Khoa học và Công nghệ.

3.5. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không là gì?

Căn cứ vào Điều 128, 129 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không là sự thoả thuận giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa đến địa điểm đến và trả hàng hóa cho người có quyền nhận, trong đó:

  • Người thuê vận chuyển có nghĩa vụ thanh toán cước phí vận chuyển.
  • Người vận chuyển là tổ chức cung cấp dịch vụ vận chuyển thương mại bằng đường hàng không.
  • Vận đơn hàng không, các thoả thuận khác bằng văn bản giữa hai bên, Điều lệ vận chuyển, bảng giá cước vận chuyển là tài liệu của hợp đồng vận chuyển hàng hóa.
  • Vận đơn hàng không là chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không và là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng, việc đã tiếp nhận hàng hóa và các điều kiện của hợp đồng.

3.6. Hàng hóa bị từ chối vận chuyển bằng đường hàng không là các hàng hóa nào?

Căn cứ vào Điều 134 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định về các trường hợp hàng hóa bị từ chối vận chuyển bằng đường hàng không như sau:

Các trường hợp hàng hóa bị từ chối vận chuyển

1. Hàng hóa được vận chuyển không đúng với loại hàng hóa đã thoả thuận.

2. Người gửi hàng không tuân thủ điều kiện và hướng dẫn của người vận chuyển về bao bì, đóng gói, ký hiệu, mã hiệu hàng hóa.

Như vậy, hàng hóa bị từ chối vận chuyển bằng đường hàng không là:

  • Hàng hóa được vận chuyển không đúng với loại hàng hóa đã thoả thuận.
  • Người gửi hàng không tuân thủ điều kiện và hướng dẫn của người vận chuyển về bao bì, đóng gói, ký hiệu, mã hiệu hàng hóa.