Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không bắt buộc phải là văn bản có đúng không? (ảnh 1)
Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không bắt buộc phải là văn bản có đúng không?

1. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không bắt buộc phải là văn bản có đúng không?

Căn cứ Điều 145 Luật Thương mại 2005

Hình thức hợp đồng vận chuyển

“Hợp đồng vận chuyển hàng hóa có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.”

Căn cứ điều 141 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 (sửa đổi, bổ sung 2014):

Chứng từ vận chuyển hàng hóa

"Việc vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không phải có vận đơn hàng không hoặc chứng từ vận chuyển hàng hóa khác do người vận chuyển phát hành."

Như vậy, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không không bắt buộc phải lập thành văn bản, nhưng phải có chứng từ bằng văn bản là vận đơn hàng không (Air Waybill - AWB).

2. 7 thông tin bắt buộc trong giấy tờ vận tải mới nhất 2025 cần lưu ý

7 thông tin bắt buộc trong giấy tờ vận tải mới nhất 2025 cần lưu ý

7 thông tin bắt buộc trong giấy tờ vận tải mới nhất 2025 cần lưu ý

Căn cứ vào Điều 47 Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định như sau:

Quy định về Giấy vận tải (Giấy vận chuyển)

1. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) do đơn vị kinh doanh vận tải phát hành và phải đảm bảo theo quy định tại khoản 11 Điều 9 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

2. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) do đơn vị vận tải đóng dấu và cấp cho người lái xe mang theo trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường; trường hợp là hộ kinh doanh thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).

3. Sau khi xếp hàng lên phương tiện và trước khi thực hiện vận chuyển thì chủ hàng (hoặc người được chủ hàng ủy quyền), hoặc đại diện đơn vị hoặc cá nhân (nếu là cá nhân) thực hiện xếp hàng lên xe phải ký xác nhận việc xếp hàng đúng quy định vào Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).

Tại khoản 11 Điều 9 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

...

11. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng văn bản giấy hoặc điện tử do đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa tự phát hành và có các thông tin tối thiểu gồm: Tên đơn vị vận tải; biển kiểm soát xe; tên đơn vị hoặc người thuê vận tải; hành trình (điểm đầu, điểm cuối); số hợp đồng, ngày tháng năm ký hợp đồng (nếu có); loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, trước khi thực hiện vận chuyển, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải thực hiện cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.

Theo như quy định trên thì giấy vận tải sẽ do đơn vị kinh doanh vận tải tự phát hành theo hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.

Các thông tin trong giấy vận tải bắt buộc phải có gồm:

  • Tên đơn vị vận tải
  • Biển kiểm soát
  • Tên đơn vị hoặc người thuê vận tải
  • Hành trình
  • Số hợp động
  • Ngày tháng ký hợp đồng
  • Loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa là gì?

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó một bên (bên vận chuyển) có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa tới địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao hàng hóa đó cho người có quyền nhận ; còn bên kia (bên thuê vận chuyển) có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển và các khoản phụ phí khác cho bên vận chuyển.

3.2. Điều kiện đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là gì?

Theo Điều 10 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bao gồm:

  • Phương tiện vận chuyển phải đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật: Thiết bị chuyên dùng của phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải bảo đảm tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành.
  • Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải dán biểu trưng hàng hóa nguy hiểm.
    • Nếu trên một phương tiện có nhiều loại hàng hóa nguy hiểm khác nhau thì phương tiện phải dán đủ biểu trưng của các loại hàng hóa đó.
    • Vị trí dán biểu trưng ở hai bên, phía trước và phía sau của phương tiện đảm bảo dễ quan sát, nhận biết.
  • Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, sau khi dỡ hết hàng hóa nguy hiểm nếu không tiếp tục vận tải loại hàng hóa đó thì phải được làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm: Đơn vị vận tải, người điều khiển phương tiện có trách nhiệm làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện khi không tiếp tục vận chuyển loại hàng hóa nguy hiểm đó.

3.3. Ai có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5?

Theo Điều 17 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Thẩm quyền cấp Giấy phép và các trường hợp miễn cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

...................

3. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5, loại 8 theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

...........

Như vậy, thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5 là Bộ Khoa học và Công nghệ.

3.4. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không là gì?

Căn cứ vào Điều 128, 129 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không là sự thoả thuận giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa đến địa điểm đến và trả hàng hóa cho người có quyền nhận, trong đó:

  • Người thuê vận chuyển có nghĩa vụ thanh toán cước phí vận chuyển.
  • Người vận chuyển là tổ chức cung cấp dịch vụ vận chuyển thương mại bằng đường hàng không.
  • Vận đơn hàng không, các thoả thuận khác bằng văn bản giữa hai bên, Điều lệ vận chuyển, bảng giá cước vận chuyển là tài liệu của hợp đồng vận chuyển hàng hóa.
  • Vận đơn hàng không là chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không và là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng, việc đã tiếp nhận hàng hóa và các điều kiện của hợp đồng.

3.5. Hàng hóa bị từ chối vận chuyển bằng đường hàng không là các hàng hóa nào?

Căn cứ vào Điều 134 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định về các trường hợp hàng hóa bị từ chối vận chuyển bằng đường hàng không như sau:

Các trường hợp hàng hóa bị từ chối vận chuyển

1. Hàng hóa được vận chuyển không đúng với loại hàng hóa đã thoả thuận.

2. Người gửi hàng không tuân thủ điều kiện và hướng dẫn của người vận chuyển về bao bì, đóng gói, ký hiệu, mã hiệu hàng hóa.

Như vậy, hàng hóa bị từ chối vận chuyển bằng đường hàng không là:

  • Hàng hóa được vận chuyển không đúng với loại hàng hóa đã thoả thuận.
  • Người gửi hàng không tuân thủ điều kiện và hướng dẫn của người vận chuyển về bao bì, đó