Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế chi tiết đúng luật mới nhất 2025 (ảnh 1)
Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế chi tiết đúng luật mới nhất

1. Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế chi tiết đúng luật mới nhất 2025

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG QUỐC TẾ

Số……….

Hôm nay, ngày…/…/….. tại………………………….Chúng tôi gồm:

Bên A: CÔNG TY …………………………………………………….

- Địa chỉ: …………………………………………………………

- Điện thoại:……………………………….Fax: …………………….

- Người đại diện:……………………………….Chức vụ: ………………

Bên B: CÔNG TY …………………………………………………

- Địa chỉ: …………………………………………………………

- Điện thoại:……………………………….Fax: …………………….

- Người đại diện:……………………………….Chức vụ: …………………

- Tài khoản : …………………Tại ngân hàng ……………………..Chi nhánh ……………

Hai bên cùng nhau ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa quá cảnh theo các điều khoản sau:

Điều 1:

Bên A ủy quyền cho bên B tiếp nhận, nhập khẩu hàng tại cửa khẩu khu vực …………, làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa, vận chuyển hàng hóa này từ cửa khẩu ………… qua lãnh thổ Việt Nam, tới cửa khẩu ………….., làm thủ tục xuất khẩu chính các hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam qua cửa khẩu …………….. sang ………………………….

Hàng hóa như sau, thời gian thực hiện từ …/…/…… đến …/…/……

Tên hàng hóa

Số lượng

(cây)

Bao bì, đóng gói

Tuyến vận chuyển nhập khẩu và

xuất khẩu

Tổng cộng

(Bằng chữ: …………… cây./. )

Điều 2: Tuyến đường vận chuyển và phương tiện vận chuyển:

Vận chuyển bằng đường sắt, đường bộ.

Tuyến đường vận chuyển ……………. – …………….. – ……………………

Điều 3: Giao nhận:

- Theo thông lệ quốc tế và quy định của các cơ quan chức năng Việt nam

Điều 4: Trách nhiệm bên A:

1. Làm đơn xin phép quá cảnh gửi Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xin quá cảnh hàng cây cảnh. Đơn này làm nhiều lần cho mỗi tàu chở hàng cây cảnh cập cảng ………….. và quá cảnh đi ……………- ………….. trong năm …………

2.Chuẩn bị hàng hóa và đơn hàng đến cửa khẩu ………….., đảm bảo hàng hóa quá cảnh phù hợp với phương tiện vận chuyển Việt Nam và Quốc tế.

3.Dự kiến hàng hóa chính xác trước khi hàng hóa đến ………….. . và báo cho bên B khối lượng và hàng hóa của từng đợt trước khi xếp từ ……. ngày bằng Fax, Email hoặc Tel.

4.Đảm bảo xếp đúng, đủ chủng loại hàng hóa được Bộ Công Thương nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp phép. Nếu không đúng, thì bên A phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam và Quốc tế, bồi thường mọi phí tổn liên quan đến việc sai sót này cho bên B. Bên A tự mua bảo hiểm hàng hóa.

5.Gửi cho bên B các giấy tờ liên quan để làm thủ tục tại Việt Nam: Packing List, Vận tải đơn v.v...

Điều 5: Trách nhiệm bên B:

Làm thủ tục phù hợp luật pháp Việt Nam để tiếp nhận hàng hóa tại cửa khẩu ………., vận chuyển qua lãnh thổ Việt Nam đến cửa khẩu …………….., & giao hàng tại ………………. cho Công ty ……………………….

- Địa chỉ:………………………………………………..

- Tài khoản:………………… Tại ngân hàng …………….. Chi nhánh ………….

- Điện thoại:……………………….Fax:……………………..

Nếu mất mát, hư hỏng hàng hóa sẽ phải bồi thường theo giá thị trường.

Điều 6: Đơn giá và thể thức thanh toán:

1. Đơn giá dịch vụ chuyển hàng từ ………….. - …………….. là:

Giá trên bao gồm các chi phí tại Việt Nam như : Giao nhận, làm thủ tục thông quan hàng hóa, phí và các lệ phí...v.v ( Không bao gồm các cước lưu bãi ,phí bốc xếp, cước đường sắt hoặc đường bộ….)

2. Đồng tiền thanh toán là VNĐ hoặc USD

3. Thanh toán kịp thời, đầy đủ số tiền cho bên B sau từng đợt hàng. Nếu chậm thanh toán sẽ trả lãi theo lãi suất trả chậm là ….%/tháng cho số ngày và số tiền trả chậm .

Thanh toán bằng điện chuyển tiền (T/T) qua ngân hàng của bên ngay khi bên B gửi các chứng từ thanh toán cần thiết theo yêu cầu của bên A.

Điều 7: Giải quyết tranh chấp:

Mọi tranh chấp sẽ được giải quyết theo hình thức thương lượng hòa giải giữa bên A và bên B. trong trường hợp không hóa giải được việc tranh chấp sẽ đưa ra xét xử tại trung tâm trọng tài ………………….. Quyết định của trọng tài được xem là cuối cùng bắt buộc cho cả 2 bên. Mọi chi phí sẽ do bên thua kiện thanh toán.

Điều 8: Các điều khoản khác:

Trong quá trình thực hiện, nếu có sự biến động tăng giảm về chi phí thực tế trong quá trình vận tải qua lãnh thổ Việt nam thì hai bên sẽ thỏa thuận, thống nhất bằng các phụ lục kèm theo hợp đồng.

Hai bên cam kết hợp đồng trên cơ sở hợp tác cùng có lợi. Hợp đồng được lập thành 04 bản tiếng Việt, mỗi bên giữ 02 bản tiếng Việt có giá trị như nhau. Và có giá trị kể từ ngày ký đến … tháng … năm ……

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

2. 7 thông tin bắt buộc trong giấy tờ vận tải mới nhất 2025 cần lưu ý

7 thông tin bắt buộc trong giấy tờ vận tải mới nhất 2025 cần lưu ý

7 thông tin bắt buộc trong giấy tờ vận tải mới nhất 2025 cần lưu ý

Căn cứ vào Điều 47 Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định như sau:

Quy định về Giấy vận tải (Giấy vận chuyển)

1. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) do đơn vị kinh doanh vận tải phát hành và phải đảm bảo theo quy định tại khoản 11 Điều 9 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

2. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) do đơn vị vận tải đóng dấu và cấp cho người lái xe mang theo trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường; trường hợp là hộ kinh doanh thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).

3. Sau khi xếp hàng lên phương tiện và trước khi thực hiện vận chuyển thì chủ hàng (hoặc người được chủ hàng ủy quyền), hoặc đại diện đơn vị hoặc cá nhân (nếu là cá nhân) thực hiện xếp hàng lên xe phải ký xác nhận việc xếp hàng đúng quy định vào Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).

Tại khoản 11 Điều 9 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

...

11. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng văn bản giấy hoặc điện tử do đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa tự phát hành và có các thông tin tối thiểu gồm: Tên đơn vị vận tải; biển kiểm soát xe; tên đơn vị hoặc người thuê vận tải; hành trình (điểm đầu, điểm cuối); số hợp đồng, ngày tháng năm ký hợp đồng (nếu có); loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, trước khi thực hiện vận chuyển, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải thực hiện cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.

Theo như quy định trên thì giấy vận tải sẽ do đơn vị kinh doanh vận tải tự phát hành theo hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.

Các thông tin trong giấy vận tải bắt buộc phải có gồm:

  • Tên đơn vị vận tải
  • Biển kiểm soát
  • Tên đơn vị hoặc người thuê vận tải
  • Hành trình
  • Số hợp động
  • Ngày tháng ký hợp đồng
  • Loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không bắt buộc phải là văn bản có đúng không?

Căn cứ Điều 145 Luật Thương mại 2005

Hình thức hợp đồng vận chuyển

“Hợp đồng vận chuyển hàng hóa có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.”

Căn cứ điều 141 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 (sửa đổi, bổ sung 2014):

Chứng từ vận chuyển hàng hóa

"Việc vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không phải có vận đơn hàng không hoặc chứng từ vận chuyển hàng hóa khác do người vận chuyển phát hành."

Như vậy, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không không bắt buộc phải lập thành văn bản, nhưng phải có chứng từ bằng văn bản là vận đơn hàng không (Air Waybill - AWB).

3.2. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa là gì?

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó một bên (bên vận chuyển) có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa tới địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao hàng hóa đó cho người có quyền nhận ; còn bên kia (bên thuê vận chuyển) có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển và các khoản phụ phí khác cho bên vận chuyển.

3.3. Điều kiện đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là gì?

Theo Điều 10 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bao gồm:

  • Phương tiện vận chuyển phải đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật: Thiết bị chuyên dùng của phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải bảo đảm tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành.
  • Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải dán biểu trưng hàng hóa nguy hiểm.
    • Nếu trên một phương tiện có nhiều loại hàng hóa nguy hiểm khác nhau thì phương tiện phải dán đủ biểu trưng của các loại hàng hóa đó.
    • Vị trí dán biểu trưng ở hai bên, phía trước và phía sau của phương tiện đảm bảo dễ quan sát, nhận biết.
  • Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, sau khi dỡ hết hàng hóa nguy hiểm nếu không tiếp tục vận tải loại hàng hóa đó thì phải được làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm: Đơn vị vận tải, người điều khiển phương tiện có trách nhiệm làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện khi không tiếp tục vận chuyển loại hàng hóa nguy hiểm đó.

3.4. Ai có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5?

Theo Điều 17 Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Thẩm quyền cấp Giấy phép và các trường hợp miễn cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

...................

3. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5, loại 8 theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

...........

Như vậy, thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5 là Bộ Khoa học và Công nghệ.

3.5. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không là gì?

Căn cứ vào Điều 128, 129 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không là sự thoả thuận giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa đến địa điểm đến và trả hàng hóa cho người có quyền nhận, trong đó:

  • Người thuê vận chuyển có nghĩa vụ thanh toán cước phí vận chuyển.
  • Người vận chuyển là tổ chức cung cấp dịch vụ vận chuyển thương mại bằng đường hàng không.
  • Vận đơn hàng không, các thoả thuận khác bằng văn bản giữa hai bên, Điều lệ vận chuyển, bảng giá cước vận chuyển là tài liệu của hợp đồng vận chuyển hàng hóa.
  • Vận đơn hàng không là chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không và là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng, việc đã tiếp nhận hàng hóa và các điều kiện của hợp đồng.

3.6. Hàng hóa bị từ chối vận chuyển bằng đường hàng không là các hàng hóa nào?

Căn cứ vào Điều 134 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định về các trường hợp hàng hóa bị từ chối vận chuyển bằng đường hàng không như sau:

Các trường hợp hàng hóa bị từ chối vận chuyển

1. Hàng hóa được vận chuyển không đúng với loại hàng hóa đã thoả thuận.

2. Người gửi hàng không tuân thủ điều kiện và hướng dẫn của người vận chuyển về bao bì, đóng gói, ký hiệu, mã hiệu hàng hóa.

Như vậy, hàng hóa bị từ chối vận chuyển bằng đường hàng không là:

  • Hàng hóa được vận chuyển không đúng với loại hàng hóa đã thoả thuận.
  • Người gửi hàng không tuân thủ điều kiện và hướng dẫn của người vận chuyển về bao bì, đón