Tìm kiếm
Chương X Luật Xây dựng 2014: Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 50/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 18/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 16/07/2014 | Số công báo: | Từ số 679 đến số 680 |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thay đổi về Giấy phép xây dựng từ 01/01/2015
Kỳ họp vừa qua, Quốc hội đã thông qua và ban hành Luật Xây dựng 2014 với nhiều điểm đổi mới so với Luật Xây dựng 2003.
Luật đã bổ sung một số loại công trình được miễn giấy phép xây dựng như:
- Công trình thuộc dự án đầu tư XD được TTg, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư
- Công trình XD tạm phục vụ cho công trình chính
- Công trình XD thuộc dự án KCN, KCX, Khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được thẩm định và phê duyệt
- Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở có quy mô <7 tầng, diện tích sàn < 500m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt
- Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lí kiến trúc.
Về hồ sơ xin cấp phép xây dựng, Luật Xây dựng 2014 đã quy định cụ thể cho nhà ở riêng lẻ, công trình không theo tuyến, công trình theo tuyến, công trình tôn giáo, công trình tượng đài, tranh hoành tráng, công trình quảng cáo.
Riêng công trình của cơ quan ngoại giao, tổ chức QT sẽ có hướng dẫn sau.
Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực từ 01/01/2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Luật này.
2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án sử dụng vốn nhà nước được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thì không phải chuyển đổi hình thức tổ chức quản lý dự án theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 62 của Luật này.
3. Công trình được xây dựng trước thời điểm Luật này có hiệu lực đang tồn tại phù hợp với quy hoạch xây dựng nhưng sau khi giải phóng mặt bằng không còn phù hợp về kiến trúc thì được phép tồn tại theo hiện trạng; trường hợp cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình thì phải thực hiện theo quy định của Luật này.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
2. Luật xây dựng số 16/2003/QH11 và Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 hết liệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.
Article 166. Transitional provisions
1. Construction investment projects which are approved before this Law takes effect are not required to be re-approved, and their unimplemented subsequent activities must comply with this Law.
2. Construction investment project management units of single projects using state funds which are established before the date this Law takes effect are not required to change their organizational form of project management under Clauses 1 and 2, Article 62 of this Law.
3. Works that are constructed before the date this Law takes effect and still exist in conformity with construction planning but become architecturally inappropriate after site clearance shall be permitted to exist in their original conditions; their renovation, repair and upgrade must comply with this Law.
4. The Government shall detail Clause 1 of this Article.
1. This Law shall take effect on January 1, 2015.
2. Construction Law No. 16/2003/QH11 and Article 1 of Law No. 38/2009/QH12 Amending and Supplementing a Number of Articles of Laws Concerning Capital Construction Investment cease to be effective on the date this Law takes effect.
The Government and competent agencies shall detail the articles and clauses as assigned in the Law.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 13. Quy hoạch xây dựng và căn cứ lập quy hoạch xây dựng
Điều 14. Yêu cầu và nguyên tắc tuân thủ đối với quy hoạch xây dựng
Điều 15. Rà soát quy hoạch xây dựng
Điều 18. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng
Điều 20. Trình tự lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng
Mục 2. QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG
Điều 22. Quy hoạch xây dựng vùng và trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng vùng
Điều 23. Nhiệm vụ và nội dung đồ án quy hoạch xây dựng vùng
Mục 3. QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU CHỨC NĂNG ĐẶC THÙ
Điều 24. Đối tượng và trách nhiệm lập quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù
Điều 25. Các cấp độ quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù
Điều 26. Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù
Điều 27. Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù
Điều 28. Quy hoạch chi tiết xây dựng trong khu chức năng đặc thù
Mục 4. QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
Điều 29. Đối tượng, cấp độ và trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn
Điều 33. Hội đồng thẩm định và nội dung thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
Điều 34. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
Điều 35. Điều kiện điều chỉnh quy hoạch xây dựng
Điều 37. Các loại điều chỉnh quy hoạch xây dựng
Điều 38. Trình tự điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng
Điều 39. Trình tự điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng
Điều 40. Công bố công khai quy hoạch xây dựng
Điều 41. Trách nhiệm tổ chức công bố công khai quy hoạch xây dựng
Điều 42. Hình thức công bố công khai quy hoạch xây dựng
Điều 43. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng
Điều 46. Giới thiệu địa điểm xây dựng
Điều 47. Giấy phép quy hoạch xây dựng
Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng
Điều 5. Loại và cấp công trình xây dựng
Điều 8. Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng
Điều 9. Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng
Điều 10. Chính sách khuyến khích trong hoạt động đầu tư xây dựng
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm
Điều 34. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
Điều 48. Tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng
Điều 49. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Điều 50. Trình tự đầu tư xây dựng
Điều 52. Lập dự án đầu tư xây dựng
Điều 53. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
Điều 54. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Điều 56. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Điều 57. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Điều 58. Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Điều 59. Thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Điều 60. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng
Điều 61. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
Điều 62. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Điều 63. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực
Điều 64. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
Điều 67. Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Điều 71. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Điều 72. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư xây dựng
Điều 78. Quy định chung về thiết kế xây dựng
Điều 83. Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng
Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thiết kế xây dựng
Điều 86. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
Điều 87. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng
Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng
Điều 91. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị
Điều 94. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
Điều 95. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới
Điều 96. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình
Điều 102. Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng
Điều 103. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của người đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Điều 107. Điều kiện khởi công xây dựng công trình
Điều 110. Yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng
Mục 2. THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 112. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình
Điều 113. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng
Điều 115. An toàn trong thi công xây dựng công trình
Điều 118. Phá dỡ công trình xây dựng
Điều 123. Nghiệm thu công trình xây dựng
Điều 124. Bàn giao công trình xây dựng
Điều 126. Bảo trì công trình xây dựng
Điều 130. Xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp
Điều 131. Xây dựng công trình tạm
Điều 132. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Điều 134. Tổng mức đầu tư xây dựng
Điều 136. Định mức, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng
Điều 137. Thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng
Điều 140. Các loại hợp đồng xây dựng
Điều 143. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng
Điều 147. Quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng
Điều 148. Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng
Điều 152. Điều kiện của tổ chức tư vấn quản lý dự án, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
Điều 154. Điều kiện của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình
Điều 157. Điều kiện của tổ chức thi công xây dựng công trình
Điều 158. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập
Điều 159. Quản lý và giám sát năng lực hoạt động xây dựng
Điều 160. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng
Điều 161. Trách nhiệm của Chính phủ
Điều 162. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
Điều 163. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
Điều 68. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc lập và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn lập dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng
Điều 72. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư xây dựng
Điều 113. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng
Điều 132. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Điều 133. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Điều 134. Tổng mức đầu tư xây dựng
Điều 50. Trình tự đầu tư xây dựng
Điều 52. Lập dự án đầu tư xây dựng
Điều 54. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Điều 57. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Điều 61. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
Điều 64. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
Điều 78. Quy định chung về thiết kế xây dựng
Điều 95. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới
Điều 96. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình
Điều 97. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp di dời công trình
Điều 98. Điều chỉnh giấy phép xây dựng
Điều 99. Gia hạn giấy phép xây dựng
Điều 100. Cấp lại giấy phép xây dựng
Điều 101. Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng
Điều 102. Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng
Điều 67. Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Điều 86. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
Điều 88. Lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng
Điều 115. An toàn trong thi công xây dựng công trình
Điều 119. Sự cố công trình xây dựng
Điều 120. Giám sát thi công xây dựng công trình
Điều 125. Bảo hành công trình xây dựng
Điều 13. Quy hoạch xây dựng và căn cứ lập quy hoạch xây dựng
Điều 15. Rà soát quy hoạch xây dựng
Điều 16. Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng
Điều 19. Kinh phí cho công tác lập quy hoạch xây dựng
Điều 23. Nhiệm vụ và nội dung đồ án quy hoạch xây dựng vùng
Điều 30. Quy hoạch chung xây dựng xã
Điều 31. Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
Điều 52. Lập dự án đầu tư xây dựng
Điều 53. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
Điều 54. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Điều 61. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
Điều 65. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
Điều 66. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
Điều 78. Quy định chung về thiết kế xây dựng
Điều 116. Bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình
Mục 3. GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG, NGHIỆM THU, BÀN GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 128. Công trình xây dựng đặc thù
Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng
Điều 95. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới
Điều 100. Cấp lại giấy phép xây dựng
Điều 103. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
Điều 104. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
Điều 105. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan đến cấp giấy phép xây dựng
Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của người đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Bài viết liên quan
Nội dung của dự toán xây dựng công trình bao gồm những gì?
Nội dung của dự toán xây dựng công trình bao gồm những gì?
Dự toán xây dựng công trình là tài liệu quan trọng trong quản lý chi phí đầu tư, phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng một công trình theo thiết kế được phê duyệt. Nội dung của dự toán không chỉ giúp chủ đầu tư xác định được tổng mức đầu tư mà còn là căn cứ để đấu thầu, ký kết hợp đồng và kiểm soát chi phí trong suốt quá trình thi công. Việc lập dự toán đầy đủ, chính xác và đúng quy định là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính hiệu quả, minh bạch và khả thi của dự án xây dựng. Hãy cùng tìm hiểu về nội dung của dự toán xây dựng công trình bao gồm những gì? 11/06/2025Quản lý dự án đầu tư xây dựng là gì? Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng tiến hành ra sao?
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là gì? Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng tiến hành ra sao?
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là quá trình tổ chức, điều hành và kiểm soát toàn bộ các hoạt động liên quan đến việc chuẩn bị, thực hiện và kết thúc dự án nhằm đạt được mục tiêu về tiến độ, chi phí, chất lượng và hiệu quả đầu tư. Đây là công việc phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, tuân thủ các quy định pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật. Để một dự án xây dựng được triển khai hiệu quả, cần tuân theo quy trình thực hiện chặt chẽ từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Việc nắm rõ khái niệm và quy trình quản lý dự án là điều kiện tiên quyết để đảm bảo thành công cho mỗi công trình xây dựng. Hãy cùng tìm hiểu về quản lý dự án đầu tư xây dựng là gì? Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng tiến hành ra sao? 11/06/2025Khi nào chủ sở hữu công trình xây dựng được điều chỉnh quy trình bảo trì công trình?
Khi nào chủ sở hữu công trình xây dựng được điều chỉnh quy trình bảo trì công trình?
Trong quá trình khai thác và sử dụng công trình xây dựng, thực tế vận hành có thể phát sinh nhiều yếu tố khiến quy trình bảo trì ban đầu không còn phù hợp. Để đảm bảo công trình tiếp tục hoạt động an toàn, hiệu quả và đúng mục đích sử dụng, pháp luật cho phép chủ sở hữu được điều chỉnh quy trình bảo trì trong một số trường hợp cụ thể. Việc điều chỉnh này cần tuân thủ các quy định hiện hành, đồng thời phải dựa trên cơ sở đánh giá kỹ thuật, kinh nghiệm thực tế và yêu cầu khai thác của công trình. Hãy cùng tìm hiểu về khi nào chủ sở hữu công trình xây dựng được điều chỉnh quy trình bảo trì công trình? 11/06/2025Quy trình và mẫu hồ sơ bảo trì công trình xây dựng mới nhất 2025 chuẩn quy định
Quy trình và mẫu hồ sơ bảo trì công trình xây dựng mới nhất 2025 chuẩn quy định
Quy trình và mẫu hồ sơ bảo trì công trình xây dựng là cơ sở quan trọng để đảm bảo công trình duy trì chất lượng, hoạt động ổn định và an toàn trong suốt vòng đời sử dụng. Việc lập hồ sơ bảo trì đầy đủ, đúng quy định không chỉ giúp theo dõi tình trạng kỹ thuật của công trình mà còn hỗ trợ kịp thời trong công tác sửa chữa, nâng cấp và phòng ngừa rủi ro. Tuân thủ quy trình bảo trì theo quy định pháp luật là trách nhiệm của chủ sở hữu công trình, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng công trình lâu dài. Hãy cùng tìm hiểu về quy trình và mẫu hồ sơ bảo trì công trình xây dựng mới nhất 2025 chuẩn quy định. 11/06/2025Quy trình vận hành công trình xây dựng chuẩn quy định mới nhất 2025
Quy trình vận hành công trình xây dựng chuẩn quy định mới nhất 2025
Quy trình vận hành công trình xây dựng là chuỗi các bước tổ chức và thực hiện nhằm đảm bảo công trình hoạt động hiệu quả, an toàn và bền vững sau khi hoàn thành. Việc xây dựng quy trình vận hành khoa học giúp tối ưu hóa hiệu suất sử dụng, giảm thiểu sự cố kỹ thuật và kéo dài tuổi thọ công trình. Đồng thời, quy trình này cũng là cơ sở để đào tạo nhân sự, quản lý bảo trì và đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn lao động. Hãy cùng tìm hiểu quy trình vận hành công trình xây dựng chuẩn quy định mới nhất 2025. 11/06/2025Hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng đầy đủ mới nhất 2025 gồm những gì?
Hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng đầy đủ mới nhất 2025 gồm những gì?
Hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng là tài liệu quan trọng ghi lại toàn bộ quá trình kiểm soát và đảm bảo chất lượng công trình. Đây không chỉ là bằng chứng pháp lý mà còn giúp theo dõi, đánh giá và bảo trì công trình sau khi hoàn thành. Việc lập và lưu trữ hồ sơ quản lý chất lượng đúng quy định góp phần nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm và hiệu quả trong quản lý dự án xây dựng. Hãy cùng tìm hiểu về hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng đầy đủ mới nhất 2025 gồm những gì? 11/06/2025Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng mới nhất 2025
Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng mới nhất 2025
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố then chốt đảm bảo an toàn, độ bền và hiệu quả sử dụng của công trình sau khi đưa vào khai thác. Nhằm kiểm soát chặt chẽ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng trong suốt quá trình đầu tư xây dựng, Nhà nước đã ban hành hệ thống quy định, tiêu chuẩn và quy trình quản lý chất lượng áp dụng cho từng loại công trình. Việc tuân thủ đúng các quy định này không chỉ giúp hạn chế rủi ro kỹ thuật mà còn nâng cao uy tín của chủ đầu tư và nhà thầu trong ngành xây dựng. Hãy cùng tìm hiểu về quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng mới nhất 2025. 11/06/2025Trình tự quản lý thi công xây dựng công trình được thực hiện như thế nào theo quy định mới nhất 2025?
Trình tự quản lý thi công xây dựng công trình được thực hiện như thế nào theo quy định mới nhất 2025?
Trình tự quản lý thi công xây dựng công trình đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo chất lượng, tiến độ và an toàn cho dự án. Quá trình này bao gồm các bước từ chuẩn bị mặt bằng, triển khai thi công, giám sát đến nghiệm thu và bàn giao công trình. Việc tuân thủ đúng trình tự quản lý không chỉ giúp công trình đáp ứng yêu cầu kỹ thuật mà còn góp phần tối ưu hóa chi phí, phòng ngừa rủi ro và nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng. Hãy cùng tìm hiểu về trình tự quản lý thi công xây dựng công trình được thực hiện như thế nào theo quy định mới nhất 2025? 11/06/2025Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong xây dựng công trình chuẩn quy định mới nhất 2025
Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong xây dựng công trình chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đơn giá nhân công là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức đầu tư và hiệu quả kinh tế của dự án. Việc xác định đơn giá nhân công cần tuân theo các quy định của nhà nước, đồng thời phản ánh đúng mặt bằng tiền lương tại địa phương và đặc thù từng ngành nghề. Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong xây dựng giúp các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu có cơ sở tính toán, lập dự toán và kiểm soát chi phí một cách chính xác, minh bạch và phù hợp với thực tế. Hãy cùng tìm hiểu về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong xây dựng công trình chuẩn quy định mới nhất 2025. 11/06/2025Định mức xây dựng công trình mới nhất 2025 quy định thế nào?
