Tìm kiếm
Chương XXI Bộ luật Dân sự 2015: Quy định chung
| Số hiệu: | 91/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 24/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2017 |
| Ngày công báo: | 28/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1243 đến số 1244 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật dân sự 2015 vừa được ban hành ngày 24/11/2015 với nhiều nội dung mới về xác lập, bảo vệ quyền dân sự; năng lực pháp luật dân sự của cá nhân, pháp nhân; hộ gia đình, tổ hợp tác; tài sản; giao dịch dân sự; đại diện; thời hạn, thời hiệu; quyền tài sản; …
Bộ luật dân sự 2015 gồm 6 Phần, 27 Chương, 689 Điều (Thay vì Bộ luật dân sự 2005 là 7 Phần, 36 Chương, 777 Điều). Cấu trúc Bộ luật dân sự năm 2015 có phần khác biệt BLDS cũ, được sắp xếp như sau:
Phần thứ nhất: Quy định chung
Chương I: Những quy định chung
Chương II: Xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự
Chương III: Cá nhân
Chương IV: Pháp nhân
Chương V: Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở đỊa phương trong quan hệ dân sự
Chương VI: Hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân trong quan hệ dân sự
Chương VII: Tài sản
Chương VIII: Giao dịch dân sự
Chương IX: Đại diện
Chương X: Thời hạn và thời hiệu
Phần thứ hai: Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản
Chương XI: Quy định chung
Chương XII: Chiếm hữu
Chương XIII: Quyền sở hữu
Chương XIV: Quyền khác đối với tài sản
Phần thứ ba: Nghĩa vụ và hợp đồng
Chương XV: Quy định chung
Chương XVI: Một số hợp đồng thông dụng
Chương XVII: Hứa thưởng , thi có giải
Chương XVIII: Thực hiện công việc không có uỷ quyền
Chương XIX: Nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật
Chương XX: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Phần thứ tư: Thừa kế
Chương XXI: Quy định chung
Chương XXII: Thừa kế theo di chúc
Chương XXIII: Thừa kế theo pháp luật
Chương XXIV: Thanh toán và phân chia di sản
Phần thứ năm: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
Chương XXV: Quy định chung
Xhương XXVI: Pháp luật áp dụng đối với cá nhân, pháp nhân
Chương XXVII: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân
Phần thứ sáu: Điều khoản thi hành
Theo đó, Bộ luật DS 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Chuyển đổi giới tính
Theo Điều 37 Bộ luật dân sự 2015, việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của BLDS 2015 và luật khác có liên quan.
- Pháp nhân thương mại
Tại Điều 75 Luật dân sự 2015 có quy định pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên. Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.
- Thời hiệu thừa kế
+ Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.
+ Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
+ Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
- Điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng
Tại Điều 406 Luật dân sự 2015 có quy định:
+ Điều kiện giao dịch chung là những điều khoản ổn định do một bên công bố để áp dụng chung cho bên được đề nghị giao kết hợp đồng; nếu bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì coi như chấp nhận các điều khoản này.
+ Điều kiện giao dịch chung chỉ có hiệu lực với bên xác lập giao dịch trong trường hợp điều kiện giao dịch này đã được công khai để bên xác lập giao dịch biết hoặc phải biết về điều kiện đó.
+ Trường hợp điều kiện giao dịch chung có quy định về miễn trách nhiệm của bên đưa ra điều kiện giao dịch chung, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì quy định này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Quyền khác đối với tài sản tại Điều 159 Bộ luật dân sự năm 2015
+ Quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác.
+ Quyền khác đối với tài sản bao gồm: Quyền đối với bất động sản liền kề; Quyền hưởng dụng; Quyền bề mặt.
BLDS 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.
Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.
2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.
Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.
Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.
1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.
3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.
1. Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra.
2. Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản.
3. Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.
1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:
a) Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;
c) Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;
d) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
đ) Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.
2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác;
b) Thông báo về di sản cho những người thừa kế;
c) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
d) Giao lại di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế.
1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:
a) Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;
b) Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;
c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.
2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:
a) Được tiếp tục sử dụng di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;
b) Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;
c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.
3. Trường hợp không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý.
Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung là chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 của Bộ luật này.
1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.
3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.
1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.
Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước.
1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
GENERAL PROVISIONS
Article 609. Rights of inheritance
A natural person may make a will to dispose of his or her estate, may leave his or her property to an heir in accordance with law, or may inherit an estate left to him or her under a will or in accordance with law.
An heir not being natural person has the right to inherit estate under a will.
Article 610. Equality of individuals with respect to rights of inheritance
All natural persons are equal with respect to rights to bequeath their property to others and to inherit estates under wills or in accordance with law.
Article 611. Time and place of commencing inheritance
1. The time of commencement of an inheritance shall be the time when the deceased dies. Where a court declares that a person is dead, the time of commencement of the inheritance shall be the date provided in Clause 2 of Article 71 of this Code.
2. The place of commencement of the inheritance shall be the last place of residence of the owner of the estate. If the last place of residence is not able to be determined, the place of commencement of the inheritance shall be the place at which all or most of the estate is located.
An estate comprises property which the deceased owned and property which the deceased jointly owned with other persons.
If an heir is an individual, such person must be alive at the time of commencement of the inheritance or, if such person is born and alive after the commencement of inheritance, must have been conceived prior to the time when the deceased dies. Where an heir under a will is a body or organization, it must be in existence at the time of commencement of the inheritance.
Article 614. Time when rights and obligations of heirs arise
From the time of commencement of an inheritance, the heirs have the property rights and obligations left by the deceased.
Article 615. Performance of property obligations left by deceased
1. A person entitled to an inheritance has the responsibility to perform the property obligations within the scope of the estate left by the deceased, unless otherwise agreed.
2. Where an estate has not yet been divided, the property obligations left by the deceased shall be performed by the administrator of the estate as agreed by the heirs.
3. Where an estate has already been divided, each heir shall perform those property obligations left by the deceased corresponding to, but not exceeding, that part of the estate that the heir has inherited, unless otherwise agreed.
4. Where the heir inheriting an estate under a will is not a natural person, it must perform the property obligations left by the deceased in like manner as a natural person.
Article 616. Administrators of estates
1. Administrator of an estate means the person who is appointed in the will or by agreement of the heirs.
2. Where a will fails to appoint, and the heirs have not yet appointed, an administrator, any person currently possessing, using or managing property within the estate at the time of the commencement of the inheritance shall continue its administration until the heirs have appointed an administrator.
3. Where an heir has not yet been determined and there is not yet an administrator of the estate as prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article, the estate shall be administered by a competent authority.
Article 617. Obligations of administrators of estates
1. An administrator of an estate as provided in Clauses 1 and 3 of article 616 of this Code has the following obligations:
a) Make a list of the property within the estate and collect any property belonging to the estate of the deceased which is possessed by others, unless otherwise provided by law;
b) Take care of the estate and do not sell, exchange, give, pledge, mortgage or otherwise dispose of property within the estate without the written consent of the heirs;
c) Notify the heirs of the estate;
d) Compensate for any damage if the administrator breaches any of its obligations, thereby causing damage;
dd) Deliver back the estate at the request of the heirs.
2. A person possessing, using or managing property within an estate as provided in Clause 2 of Article 638 of this Code has the following obligations:
a) Take care of the estate and do not sell, exchange, give, pledge, mortgage or otherwise dispose of property within the estate;
b) Notify the heirs of the estate;
c) Compensate for any damage if the administrator breaches any of its obligations, thereby causing damage;
d) Deliver back the estate as agreed with the deceased in a contract or at the request of the heirs.
Article 618. Rights of administrators of estates
1. An administrator of an estate as provided in clauses 1 and 3 of article 616 of this Code has the following rights:
a) Represent the heirs in dealings with any third parties in relation to the estate of inheritance;
b) Receive remuneration as agreed with the heirs;
c) Receive payment of costs of estate preservation.
2. A person possessing, using or managing property within an estate as provided in Clause 2 of Article 616 of this Code has the following rights:
a) Continue to use the estate as agreed with the deceased in a contract or with the consent of the heirs;
b) Receive remuneration as agreed with the heirs;
c) Receive payment of costs of estate preservation.
3. If the estate administrator fails to reach an agreement on the remuneration with the heirs, he/she shall be entitled to receive an appropriate remuneration.
Article 619. Inheritance by persons entitled to inherit each other's estate but dead at same time
Where persons who are entitled to inherit each other's estate die at the same time or are deemed to have died at the same time because it is impossible to determine who of them died first (hereinafter referred to as simultaneous death), they do not have the right to inherit each other's estate and the estate of each of the deceased shall be inherited by their respective heirs, except in the case of inheritance pursuant to Article 652 of this Code.
Article 620. Disclaimer of inheritance
1. An heir may disclaim an inheritance, unless such disclaimer is for the purpose of avoiding the performance of its property obligations to other persons.
2. A disclaimer of an inheritance must be made in writing. A person disclaiming must notify the other heirs and the person authorized to distribute the estate.
3. The disclaimer of an estate must be expressed before the time of inherit distribution.
Article 621. Persons not entitled to inherit
1. The following persons are not entitled to inherit:
a) Persons convicted of having intentionally caused the death of or harmed the health of the deceased, of having seriously mistreated or tortured the deceased, or of having harmed the honor or dignity of the deceased;
b) Persons having seriously breached their duty to support the deceased;
c) Persons convicted of having intentionally caused the death of another heir in order to obtain all or part of the entitlement of such other heir to the estate;
d) Persons deceiving, coercing or obstructing the deceased with respect to the making of the will, or forging, altering or destroying the will in order to obtain all or part of the estate contrary to the wishes of the deceased.
2. Persons provided in Clause 1 of this Article may, nevertheless, inherit the estate if the deceased was aware of such acts but, nevertheless, allowed them to inherit the estate under the will.
Article 622. Estates which no one inherits
Where there is no heir under a will and at law, or where there is an heir but such heir is not entitled to inherit the estate or disclaims the inheritance of the estate, the residual estate for which there is no heir shall, after fulfillment of property obligations, belong to the State.
Article 623. Prescriptive periods with respect to inheritance
1. The prescriptive period with respect to a claim of an heir for distribution of an estate shall be thirty years regarding immovable property or ten years regarding movable property from the time of commencement of the inheritance. Upon the expiry date of the aforesaid period, the estate shall belong to the estate administrator. In case where there is no estate administrator, the estate shall be dealt with as follows:
a) It shall belong to the person possessing it as prescribed in Article 236 of this Code;
b) It shall belong the State if there is no possessor prescribed in Point a of this Clause.
2. The prescriptive period with respect to a claim of an heir for a declaration of right of inheritance of the requester or to disallow the claim to inheritance of another shall be ten years from the time of commencement of the inheritance.
3. The prescriptive period with respect to a claim for an heir to fulfill property obligations of the deceased shall be three years from the time of commencement of the inheritance.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Mục 3. BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ
Điều 294. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai
Điều 297. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba
Điều 305. Nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm
Điều 311. Nghĩa vụ của bên cầm cố
Điều 312. Quyền của bên cầm cố
Tiểu mục 4. ĐẶT CỌC, KÝ CƯỢC, KÝ QUỸ
Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
Điều 586. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân
Điều 588. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại
Điều 589. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm
Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm
Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm
Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm
Điều 598. Bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra
Bài viết liên quan
Khi nào cần nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
Khi nào cần nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
Việc nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn là nghĩa vụ quan trọng của người nộp thuế nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh các khoản phạt không đáng có. Tuy nhiên, nhiều cá nhân và doanh nghiệp vẫn còn lúng túng về thời điểm cần nộp hồ sơ khai thuế, đặc biệt khi các quy định có thể thay đổi hàng năm. Vậy, khi nào cần nộp hồ sơ khai thuế theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các mốc thời gian nộp hồ sơ khai thuế theo tháng, quý, năm và từng lần phát sinh, giúp bạn chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và kịp thời. 06/11/2025Hồ sơ khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh gồm những gì?
Hồ sơ khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh gồm những gì?
Đối với một số trường hợp phát sinh hoạt động kinh doanh không thường xuyên hoặc không theo kỳ kê khai cố định, người nộp thuế phải thực hiện khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo từng lần phát sinh. Đây là hình thức khai thuế đặc thù, áp dụng với cá nhân, tổ chức không đăng ký kinh doanh thường xuyên tại Việt Nam. Vậy hồ sơ khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh gồm những gì? Bài viết sau sẽ hướng dẫn chi tiết thành phần hồ sơ và lưu ý quan trọng để bạn thực hiện đúng quy định mới nhất của pháp luật thuế. 06/11/2025Hồ sơ khai thuế chính thức nộp chậm là khi nào? Mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
Hồ sơ khai thuế chính thức nộp chậm là khi nào? Mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
Việc nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với tổ chức và cá nhân có phát sinh nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, không ít trường hợp người nộp thuế bị xử phạt do nộp chậm hồ sơ mà không nắm rõ thời hạn và mức phạt cụ thể. Vậy, hồ sơ khai thuế được coi là nộp chậm khi nào? Và mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế mới nhất năm 2025 được quy định ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ các mốc thời gian quan trọng và mức xử phạt tương ứng để tránh những rủi ro không đáng có trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. 06/11/2025Hồ sơ khai thuế điện tử mới nhất 2025 gồm những gì?
Hồ sơ khai thuế điện tử mới nhất 2025 gồm những gì?
Trong xu hướng chuyển đổi số ngành thuế, việc thực hiện khai thuế điện tử đã trở thành phương thức phổ biến, tiện lợi và được khuyến khích áp dụng rộng rãi. Tuy nhiên, để việc khai thuế điện tử được chấp nhận hợp lệ, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định. Vậy hồ sơ khai thuế điện tử mới nhất năm 2025 gồm những gì? Bài viết sau sẽ giúp bạn cập nhật các thành phần hồ sơ cần thiết, căn cứ pháp lý liên quan và hướng dẫn thực hiện theo quy trình mới nhất của cơ quan thuế. 06/11/2025Hồ sơ khai thuế lần đầu mới nhất 2025 gồm những gì?
Hồ sơ khai thuế lần đầu mới nhất 2025 gồm những gì?
Khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, việc thực hiện thủ tục khai thuế lần đầu là bước quan trọng để doanh nghiệp hoặc cá nhân chính thức tham gia vào hệ thống quản lý thuế của Nhà nước. Theo quy định mới nhất từ ngày 6/2/2025, hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cập nhật với các mẫu biểu và yêu cầu cụ thể. Việc nắm rõ và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ không chỉ giúp bạn tuân thủ đúng pháp luật mà còn tránh được những rắc rối không đáng có trong quá trình hoạt động kinh doanh sau này. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ khai thuế lần đầu áp dụng từ năm 2025, giúp bạn thực hiện thủ tục một cách dễ dàng và chính xác. 06/11/2025Hồ sơ khai thuế là gì? 06 trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
Hồ sơ khai thuế là gì? 06 trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
Hồ sơ khai thuế là tập hợp các tài liệu, bao gồm tờ khai thuế và các chứng từ liên quan, do người nộp thuế lập và gửi đến cơ quan quản lý thuế để xác định nghĩa vụ thuế của mình. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều bắt buộc phải nộp hồ sơ khai thuế. Theo quy định mới nhất tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 91/2022/NĐ-CP, có 06 trường hợp cụ thể mà người nộp thuế được miễn nộp hồ sơ khai thuế. Việc nắm rõ những trường hợp này giúp người nộp thuế tránh lãng phí thời gian và công sức không cần thiết, đồng thời tuân thủ đúng quy định pháp luật. 06/11/2025Chi tiết điều kiện, thủ tục gia hạn nộp thuế TNDN mới nhất 2025
Chi tiết điều kiện, thủ tục gia hạn nộp thuế TNDN mới nhất 2025
Để giúp các doanh nghiệp giảm bớt áp lực tài chính trong các giai đoạn khó khăn, Chính phủ đã quy định về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Theo quy định mới nhất, việc gia hạn này không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị trong việc ổn định hoạt động kinh doanh. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về điều kiện và thủ tục gia hạn nộp thuế TNDN mới nhất năm 2025, giúp doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt và thực hiện đúng quy trình. 27/04/2025Thời hạn nộp thuế TNDN chậm nhất là 30/01 năm sau đúng không mới nhất 2025?
Thời hạn nộp thuế TNDN chậm nhất là 30/01 năm sau đúng không mới nhất 2025?
Mỗi năm, việc kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một trong những nghĩa vụ quan trọng mà tất cả các doanh nghiệp phải thực hiện đúng hạn. Năm 2025, thời hạn nộp thuế TNDN sẽ có sự thay đổi nhất định, và một trong những câu hỏi được nhiều doanh nghiệp quan tâm là thời gian cụ thể phải nộp thuế TNDN là khi nào. Vậy, liệu doanh nghiệp có phải nộp thuế TNDN chậm nhất vào ngày 30/01 của năm sau không? Cùng tìm hiểu về thời hạn nộp thuế TNDN và những quy định quan trọng liên quan trong bài viết này. 27/04/2025Khi người được giám hộ đủ 18 tuổi thì quản hệ giám hộ đương nhiên chấm dứt đúng không?
Khi người được giám hộ đủ 18 tuổi thì quản hệ giám hộ đương nhiên chấm dứt đúng không?
Việc chấm dứt giám hộ khi người được giám hộ đủ 18 tuổi mang nhiều ý nghĩa quan trọng về mặt pháp lý, xã hội và cá nhân. Đây là một cột mốc đánh dấu sự trưởng thành đầy đủ của một con người theo quy định của pháp luật Việt Nam. 22/04/2025Giám hộ đương nhiên và giám hộ cử khác nhau ra sao?
