1. Giám hộ đương nhiên và giám hộ cử khác nhau ra sao?  Theo Bộ luật Dân sự 2015, hiện nay có 2 loại giám hộ là giám hộ đương nhiên và giám hộ được cử, chỉ định. Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người không đủ năng lực hành vi dân sự để tự thực hiện các giao dịch, quyết định liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của mình, sự khác nhau của hai hình thức giám hộ này được thể hiện như sau:  Điểm khác nhau	Giám hộ đương nhiên	Giám hộ được cử, chỉ định   Cách thức chọn người giám hộ  	  Không cần ghi nhận bằng văn bản  Được chỉ định theo thứ tự quy định của Bộ luật Dân sự  	  Phải ghi nhận bằng văn bản  Được cử khi không có giám hộ đương nhiên theo thỏa thuận giữa các bên hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền     Đối tượng làm giám hộ  	  Cá nhân  Người thân của người được giám hộ  	  Cá nhân, cơ quan, tổ chức  Người thân của người được giám hộ;  Người được cơ quan có thẩm quyền chỉ định     Quyền từ chối giám hộ  	  Không được từ chối giám hộ, trừ khi có lý do chính đáng và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận  	  Được từ chối nếu không muốn hoặc không đủ điều kiện làm giám hộ     Thời điểm giám hộ có hiệu lực  	  Phát sinh ngay khi có tình huống cần giám hộ  	  Khi có quyết định của cơ quan nhà nước hoặc khi có thỏa thuận cụ thể  2. Điểm giống nhau giữa giám hộ đương nhiên và giám hộ cử, chỉ định  Mặc dù giám hộ đương nhiên và giám hộ được cử (hoặc chỉ định) có sự khác biệt về cách phát sinh, nhưng vẫn có nhiều điểm giống nhau, vì cả hai cùng nhằm mục đích bảo vệ người không có hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự:  Đều có người giám sát việc giám hộ;  Đều phải đăng ký giám hộ với cơ quan có thẩm quyền;  Đều nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người không đủ năng lực hành vi dân sự;  Đều phải có đủ năng lực hành vi dân sự và đáp ứng các điều kiện khác để đảm bảo việc giám hộ theo quy định của pháp luật;  Đều có trách nhiệm và nghĩa vụ chăm sóc, bảo vệ, quản lý tài sản và đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, thủ tục pháp lý khi cần thiết.  3. Quy định về giám hộ đương nhiên  Căn cứ theo Điều 52 và Điều 53 Bộ luật Dân sự 2015, có hai đối tượng phải có người giám hộ đương nhiên là người chưa thành niên và người mất năng lực hành vi dân sự:
Giám hộ đương nhiên và giám hộ cử khác nhau ra sao?

1. Giám hộ đương nhiên và giám hộ cử khác nhau ra sao?

Theo Bộ luật Dân sự 2015, hiện nay có 2 loại giám hộ là giám hộ đương nhiên và giám hộ được cử, chỉ định. Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người không đủ năng lực hành vi dân sự để tự thực hiện các giao dịch, quyết định liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của mình, sự khác nhau của hai hình thức giám hộ này được thể hiện như sau:

Điểm khác nhau Giám hộ đương nhiên Giám hộ được cử, chỉ định

Cách thức chọn người giám hộ

  • Không cần ghi nhận bằng văn bản

  • Được chỉ định theo thứ tự quy định của Bộ luật Dân sự

  • Phải ghi nhận bằng văn bản

  • Được cử khi không có giám hộ đương nhiên theo thỏa thuận giữa các bên hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền

Đối tượng làm giám hộ

  • Cá nhân

  • Người thân của người được giám hộ

  • Cá nhân, cơ quan, tổ chức

  • Người thân của người được giám hộ;

  • Người được cơ quan có thẩm quyền chỉ định

Quyền từ chối giám hộ

Không được từ chối giám hộ, trừ khi có lý do chính đáng và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận

Được từ chối nếu không muốn hoặc không đủ điều kiện làm giám hộ

Thời điểm giám hộ có hiệu lực

Phát sinh ngay khi có tình huống cần giám hộ

Khi có quyết định của cơ quan nhà nước hoặc khi có thỏa thuận cụ thể

2. Điểm giống nhau giữa giám hộ đương nhiên và giám hộ cử, chỉ định

Mặc dù giám hộ đương nhiên và giám hộ được cử (hoặc chỉ định) có sự khác biệt về cách phát sinh, nhưng vẫn có nhiều điểm giống nhau, vì cả hai cùng nhằm mục đích bảo vệ người không có hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự:

  • Đều có người giám sát việc giám hộ;

  • Đều phải đăng ký giám hộ với cơ quan có thẩm quyền;

  • Đều nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người không đủ năng lực hành vi dân sự;

  • Đều phải có đủ năng lực hành vi dân sự và đáp ứng các điều kiện khác để đảm bảo việc giám hộ theo quy định của pháp luật;

  • Đều có trách nhiệm và nghĩa vụ chăm sóc, bảo vệ, quản lý tài sản và đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, thủ tục pháp lý khi cần thiết.

3. Điều kiện để trở thành người giám hộ là gì?

Theo Điều 49 và Điều 50 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện làm người giám hộ như sau:

"Điều 49. Điều kiện của cá nhân làm người giám hộ

Cá nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ:

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

2. Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

3. Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác.

4. Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

Điều 50. Điều kiện của pháp nhân làm người giám hộ

Pháp nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ:

1. Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ.

2. Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ?"

Tóm lại, để trở thành người giám hộ, cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có tư cách đạo đức tốt, không thuộc các trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

Đối với pháp nhân, yêu cầu là phải có năng lực pháp luật dân sự phù hợp và đảm bảo đủ điều kiện thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ. Những điều kiện này nhằm đảm bảo người giám hộ có đủ năng lực và phẩm chất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được giám hộ một cách hiệu quả và đúng pháp luật.

4. Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ là gì?

Chế định giám hộ được quy định nhằm bảo vệ quyền lợi của người không có năng lực hành vi, chưa đầy đủ năng lực hành vi. Bởi vậy, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người giám hộ cũng nhằm bảo vệ tốt nhất quyền lợi của họ.
Theo Điều 58 Bộ luật Dân sự 2015, quyền của người giám hộ đối với trẻ vị thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự sẽ gồm có:

"1. Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau đây:

a) Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;

b) Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;

c) Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

2. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có quyền theo quyết định của Tòa án trong số các quyền quy định tại khoản 1 Điều này."

Như vậy, theo quy định hiện hành, người giám hộ của người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau:

  1. Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc và chi tiêu cho những nhu cầu thiết yếu của người đó.

  2. Được thanh toán các chi phí hợp lý liên quan đến việc quản lý tài sản của người được giám hộ.

  3. Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự, cũng như thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Đối với người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức hoặc làm chủ hành vi, quyền của họ sẽ được quyết định theo quyết định của Tòa án, trong phạm vi các quyền trên đây.

Vì người được giám hộ bao gồm các chủ thể có đặc điểm về năng lực hành vi khác nhau nên do đó nghĩa vụ của người giám hộ trong các trường hợp khác nhau là khác nhau cụ thể tại điều Điều 55, 56, 57 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Nghĩa vụ của người giám hộ

Đối với người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi

  • Chăm sóc, giáo dục người được giám hộ.
  • Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người chưa đủ mười lăm tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
  • Quản lý tài sản của người được giám hộ.
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ

Đối với người được giám hộ từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi

  • Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
  • Quản lý tài sản của người được giám hộ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Đối với người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

  • Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có các nghĩa vụ sau đây: chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ; đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự; quản lý tài sản của người được giám hộ; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
  • Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có nghĩa vụ theo quyết định của Tòa án trong số các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ là gì?

Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ là gì?

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Người giám hộ đương nhiên có phải đăng ký không?

Theo khoản 3 Điều 46 Bộ luật Dân sự năm 2015, việc đăng ký giám hộ là yêu cầu bắt buộc. Trong trường hợp giám hộ đương nhiên nếu không đăng ký thì vẫn phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người giám hộ với người được giám hộ: Chăm sóc, giám dục, nuôi dưỡng… người được giám hộ.

5.2. Ai có thẩm quyền cử, chỉ định người giám hộ?

Theo khoản 1 Điều 54 Bộ luật dân sự 2015: có hai cơ quan có thẩm quyền cử, chỉ định người giám hộ là

  • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giám hộ cư trú có thẩm quyền cử người giám hộ.
  • Chỉ khi nào có tranh chấp thì Tòa án mới can thiệp vào việc chỉ định người giám hộ, tức là khi có tranh chấp giữa những người thuộc đối tượng là người giám hộ đương nhiên nhưng không thỏa thuận được ai là giám hộ.

5.3. Có cần phải xin ý kiến của người được cử làm người giám hộ không?

Việc cử người giám hộ phải được sự đồng ý của người được cử làm người giám hộ vì khi không hỏi ý kiến của người được cử làm giám hộ, trong trường hợp người được cử làm giám hộ không đồng ý thì rất có thể họ không sẽ không thực hiện tốt nghĩa vụ giám hộ, mục đích của việc giám hộ sẽ không đạt được.

5.4. Việc cử người giám hộ có cần phải lập thành văn bản không?

Có. Việc cử người giám hộ phải được lập thành văn bản trong đó ghi rõ lý do cử người giám hộ; quyền, nghĩa vụ cụ thể của người giám hộ; tình trạng tài sản của người được giám hộ. Từ đó, quy đinh giúp các bên có căn cứ trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình cũng như góp phần bảo vệ người được giám hộ.

5.5. Pháp nhân có thể làm người giám hộ không?

Pháp nhân có thể làm người giám hộ nếu có năng lực pháp luật dân sự phù hợp và điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

5.6. Một người có thể làm giám hộ cho nhiều người không?

Có thể. Theo Khoản 2 Điều 47 và Khoản 3 Điều 48 Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định: một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu. Và một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều người.

5.7. Ai có thẩm quyền cử, chỉ định người giám hộ?

Theo khoản 1 Điều 54 Bộ luật dân sự 2015: có hai cơ quan có thẩm quyền cử, chỉ định người giám hộ là

  • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giám hộ cư trú có thẩm quyền cử người giám hộ.
  • Chỉ khi nào có tranh chấp thì Tòa án mới can thiệp vào việc chỉ định người giám hộ, tức là khi có tranh chấp giữa những người thuộc đối tượng là người giám hộ đương nhiên nhưng không thỏa thuận được ai là giám hộ.

5.8. Có cần phải xin ý kiến của người được cử làm người giám hộ không?

Theo khoản 2 Điều 54 Bộ luật dân sự 2015 thì việc cử người giám hộ phải được sự đồng ý của người được cử làm người giám hộ vì khi không hỏi ý kiến của người được cử làm giám hộ, trong trường hợp người được cử làm giám hộ không đồng ý thì rất có thể họ không sẽ không thực hiện tốt nghĩa vụ giám hộ, mục đích của việc giám hộ sẽ không đạt được.

5.9. Người giám hộ có quyền sử dụng tài sản của người được giám hộ không?

Người giám hộ không được tự ý sử dụng tài sản của người được giám hộ cho mục đích cá nhân. Người giám hộ Chỉ được quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lý vì lợi ích của người được giám hộ. Nếu tài sản là lớn (như nhà đất, ô tô...), muốn bán hay chuyển nhượng phải có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền (UBND hoặc Tòa án).

5.10. Quyền giám hộ kéo dài bao lâu?

Phụ thuộc vào trường hợp:

  • Với người chưa thành niên: Kéo dài đến khi người đó đủ 18 tuổi.

  • Với người mất năng lực hành vi dân sự: Kéo dài đến khi Tòa án hủy bỏ quyết định mất năng lực (nếu hồi phục).

  • Với người hạn chế năng lực: Tùy theo quyết định của Tòa, có thể thay đổi, chấm dứt khi đủ điều kiện.