Giám hộ đương nhiên có phải đăng ký không theo quy định mới nhất 2025?
Giám hộ đương nhiên có phải đăng ký không theo quy định mới nhất 2025?

1. Giám hộ đương nhiên có phải đăng ký không theo quy định mới nhất 2025?

Theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc giám hộ như sau:

"1. Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này (sau đây gọi chung là người giám hộ) để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (sau đây gọi chung là người được giám hộ).

2. Trường hợp giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải được sự đồng ý của người đó nếu họ có năng lực thể hiện ý chí của mình tại thời điểm yêu cầu.

3. Việc giám hộ phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Người giám hộ đương nhiên mà không đăng ký việc giám hộ thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của người giám hộ."

Qua đó, việc đăng ký giám hộ là yêu cầu bắt buộc. Trong trường hợp giám hộ đương nhiên nếu không đăng ký thì vẫn phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người giám hộ với người được giám hộ: Chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng… người được giám hộ.

2. Người giám hộ đương nhiên là gì? Giám hộ đương nhiên gồm những ai theo quy định mới nhất 2025?

Người giám hộ đương nhiên là người giám hộ thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên và người mất năng lực hành vi dân sự.

Căn cứ theo Điều 52 và Điều 53 Bộ luật Dân sự 2015, có hai đối tượng phải có người giám hộ đương nhiên là người chưa thành niên và người mất năng lực hành vi dân sự:

"Điều 52. Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên

Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật này được xác định theo thứ tự sau đây:

1. Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ.

2. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ.

3. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.

Điều 53. Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự

Trường hợp không có người giám hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này thì người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được xác định như sau:

1. Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ.

2. Trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ.

3. Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ."

Căn cứ các quy định trên, người giám hộ đương nhiên thường là người có quan hệ huyết thống hoặc là người có quan hệ hôn nhân và gia đình với người được giám hộ. Tuy nhiên, tuỳ từng trường hợp người được giám hộ là người chưa thành niên hay người mất năng lực hành vi dân sự để xác định người giám hộ đương nhiên tương ứng.

Ví dụ: Ông A – 72 tuổi, bị tai biến nặng, mất khả năng nhận thức, không còn điều khiển được hành vi của mình. Sau khi có giám định y khoa, Tòa án đã ra quyết định tuyên ông A là người mất năng lực hành vi dân sự. Trường hợp này, người con trai của ông A là anh B – 40 tuổi, sống cùng và chăm sóc ông A nhiều năm nay được coi là người giám hộ đương nhiên vì đáp ứng các điều kiện trở thành người giám hộ.

3. Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ là gì?

Chế định giám hộ được quy định nhằm bảo vệ quyền lợi của người không có năng lực hành vi, chưa đầy đủ năng lực hành vi. Bởi vậy, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người giám hộ cũng nhằm bảo vệ tốt nhất quyền lợi của họ.
Theo Điều 58 Bộ luật Dân sự 2015, quyền của người giám hộ đối với trẻ vị thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự sẽ gồm có:

"1. Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau đây:

a) Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;

b) Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;

c) Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

2. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có quyền theo quyết định của Tòa án trong số các quyền quy định tại khoản 1 Điều này."

Như vậy, theo quy định hiện hành, người giám hộ của người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau:

  1. Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc và chi tiêu cho những nhu cầu thiết yếu của người đó.

  2. Được thanh toán các chi phí hợp lý liên quan đến việc quản lý tài sản của người được giám hộ.

  3. Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự, cũng như thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Đối với người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức hoặc làm chủ hành vi, quyền của họ sẽ được quyết định theo quyết định của Tòa án, trong phạm vi các quyền trên đây.

Vì người được giám hộ bao gồm các chủ thể có đặc điểm về năng lực hành vi khác nhau nên do đó nghĩa vụ của người giám hộ trong các trường hợp khác nhau là khác nhau cụ thể tại điều Điều 55, 56, 57 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Nghĩa vụ của người giám hộ

Đối với người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi

  • Chăm sóc, giáo dục người được giám hộ.
  • Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người chưa đủ mười lăm tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
  • Quản lý tài sản của người được giám hộ.
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ

Đối với người được giám hộ từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi

  • Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
  • Quản lý tài sản của người được giám hộ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Đối với người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

  • Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có các nghĩa vụ sau đây: chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ; đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự; quản lý tài sản của người được giám hộ; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
  • Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có nghĩa vụ theo quyết định của Tòa án trong số các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Phân biệt giám hộ đương nhiên và giám hộ được cử, chỉ định

Theo Bộ luật Dân sự 2015, hiện nay có 2 loại giám hộ là giám hộ đương nhiên và giám hộ được cử, chỉ định. Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người không đủ năng lực hành vi dân sự để tự thực hiện các giao dịch, quyết định liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của mình, sự khác nhau của hai hình thức giám hộ này được thể hiện như sau:

Điểm khác nhau Giám hộ đương nhiên Giám hộ được cử, chỉ định

Cách thức chọn người giám hộ

  • Không cần ghi nhận bằng văn bản

  • Được chỉ định theo thứ tự quy định của Bộ luật Dân sự

  • Phải ghi nhận bằng văn bản

  • Được cử khi không có giám hộ đương nhiên theo thỏa thuận giữa các bên hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền

Đối tượng làm giám hộ

  • Cá nhân

  • Người thân của người được giám hộ

  • Cá nhân, cơ quan, tổ chức

  • Người thân của người được giám hộ;

  • Người được cơ quan có thẩm quyền chỉ định

Quyền từ chối giám hộ

Không được từ chối giám hộ, trừ khi có lý do chính đáng và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận

Được từ chối nếu không muốn hoặc không đủ điều kiện làm giám hộ

Thời điểm giám hộ có hiệu lực

Phát sinh ngay khi có tình huống cần giám hộ

Khi có quyết định của cơ quan nhà nước hoặc khi có thỏa thuận cụ thể

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Một người có thể làm giám hộ cho nhiều người không?

Có thể. Theo Khoản 2 Điều 47 và Khoản 3 Điều 48 Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định: một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu. Và một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều người.

5.2. Ai có thẩm quyền cử, chỉ định người giám hộ?

Theo khoản 1 Điều 54 Bộ luật dân sự 2015: có hai cơ quan có thẩm quyền cử, chỉ định người giám hộ là

  • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giám hộ cư trú có thẩm quyền cử người giám hộ.
  • Chỉ khi nào có tranh chấp thì Tòa án mới can thiệp vào việc chỉ định người giám hộ, tức là khi có tranh chấp giữa những người thuộc đối tượng là người giám hộ đương nhiên nhưng không thỏa thuận được ai là giám hộ.

5.3. Có cần phải xin ý kiến của người được cử làm người giám hộ không?

Theo khoản 2 Điều 54 Bộ luật dân sự 2015 thì việc cử người giám hộ phải được sự đồng ý của người được cử làm người giám hộ vì khi không hỏi ý kiến của người được cử làm giám hộ, trong trường hợp người được cử làm giám hộ không đồng ý thì rất có thể họ không sẽ không thực hiện tốt nghĩa vụ giám hộ, mục đích của việc giám hộ sẽ không đạt được.

5.4. Người giám hộ có quyền sử dụng tài sản của người được giám hộ không?

Người giám hộ không được tự ý sử dụng tài sản của người được giám hộ cho mục đích cá nhân. Người giám hộ Chỉ được quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lý vì lợi ích của người được giám hộ. Nếu tài sản là lớn (như nhà đất, ô tô...), muốn bán hay chuyển nhượng phải có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền (UBND hoặc Tòa án).

5.5. Quyền giám hộ kéo dài bao lâu?

Phụ thuộc vào trường hợp:

  • Với người chưa thành niên: Kéo dài đến khi người đó đủ 18 tuổi.

  • Với người mất năng lực hành vi dân sự: Kéo dài đến khi Tòa án hủy bỏ quyết định mất năng lực (nếu hồi phục).

  • Với người hạn chế năng lực: Tùy theo quyết định của Tòa, có thể thay đổi, chấm dứt khi đủ điều kiện.

5.6. Pháp nhân có thể làm người giám hộ không?

Pháp nhân có thể làm người giám hộ nếu có năng lực pháp luật dân sự phù hợp và điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

5.7. Người giám hộ có thể từ chối quyền giám hộ không?

Có, nếu người giám hộ không thể thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hoặc không còn đủ khả năng, họ có thể yêu cầu Tòa án xem xét và thay đổi người giám hộ.

5.8. Có thể thay đổi người giám hộ không?

Có, việc thay đổi người giám hộ có thể được thực hiện theo quyết định của Tòa án nếu có lý do hợp lý hoặc nếu người giám hộ không thể thực hiện nghĩa vụ của mình.