Khi người được giám hộ đủ 18 tuổi thì quản hệ giám hộ đương nhiên chấm dứt đúng không?
Khi người được giám hộ đủ 18 tuổi thì quản hệ giám hộ đương nhiên chấm dứt đúng không?

1. Khi người được giám hộ đủ 18 tuổi thì quản hệ giám hộ đương nhiên chấm dứt đúng không?

Khi người được giám hộ đủ 18 tuổi thì quản hệ giám hộ đương nhiên chấm dứt.

Theo Điều 62 Bộ luật Dân sự 2015 quy định việc giám hộ chấm dứt trong trường hợp sau

"1. Việc giám hộ chấm dứt trong trường hợp sau đây:

a) Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Người được giám hộ chết;

c) Cha, mẹ của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

d) Người được giám hộ được nhận làm con nuôi.

2. Thủ tục chấm dứt việc giám hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch."

Như vậy, khi người được giám hộ đủ 18 tuổi và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, người giám hộ (cha mẹ, ông bà,...) sẽ không còn vai trò pháp lý giám hộ.

2. Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên là ai?

Căn cứ theo Điều 52 Bộ luật Dân sự 2015, người chưa thành niên là đối tượng phải có người giám hộ:

"Điều 52. Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên

Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật này được xác định theo thứ tự sau đây:

1. Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ.

2. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ.

3. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.

Như vậy người giám hộ của người chưa thành niên được hiểu là cha mẹ. Trường hợp cha mẹ đều không còn, hoặc không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con, thì người giám hộ đương nhiên sẽ là: ông, bà nội, ngoại; anh, chị, em ruột đã thành niên. Nếu không có ai trong số đó, thì phải cử người giám hộ theo quy định của pháp luật (tức là giám hộ được cử, chỉ định).

3. Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ là gì?

Chế định giám hộ được quy định nhằm bảo vệ quyền lợi của người không có năng lực hành vi, chưa đầy đủ năng lực hành vi. Bởi vậy, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người giám hộ cũng nhằm bảo vệ tốt nhất quyền lợi của họ.
Theo Điều 58 Bộ luật Dân sự 2015, quyền của người giám hộ đối với trẻ vị thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự sẽ gồm có:

"1. Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau đây:

a) Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;

b) Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;

c) Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

2. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có quyền theo quyết định của Tòa án trong số các quyền quy định tại khoản 1 Điều này."

Như vậy, theo quy định hiện hành, người giám hộ của người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau:

  1. Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc và chi tiêu cho những nhu cầu thiết yếu của người đó.

  2. Được thanh toán các chi phí hợp lý liên quan đến việc quản lý tài sản của người được giám hộ.

  3. Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự, cũng như thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Đối với người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức hoặc làm chủ hành vi, quyền của họ sẽ được quyết định theo quyết định của Tòa án, trong phạm vi các quyền trên đây.

Vì người được giám hộ bao gồm các chủ thể có đặc điểm về năng lực hành vi khác nhau nên do đó nghĩa vụ của người giám hộ trong các trường hợp khác nhau là khác nhau cụ thể tại điều Điều 55, 56, 57 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Nghĩa vụ của người giám hộ

Đối với người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi

  • Chăm sóc, giáo dục người được giám hộ.
  • Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người chưa đủ mười lăm tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
  • Quản lý tài sản của người được giám hộ.
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ

Đối với người được giám hộ từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi

  • Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
  • Quản lý tài sản của người được giám hộ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Đối với người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

  • Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có các nghĩa vụ sau đây: chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ; đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự; quản lý tài sản của người được giám hộ; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
  • Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có nghĩa vụ theo quyết định của Tòa án trong số các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Quy định về giám sát việc giám hộ mới nhất 2025

Trong quá trình thực hiện việc giám hộ, để đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp của người được giám hộ thì việc giám sát phải được thực hiện theo Điều 51 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

...

3. Người giám sát việc giám hộ phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu là cá nhân, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám sát nếu là pháp nhân; có điều kiện cần thiết để thực hiện việc giám sát.

4. Người giám sát việc giám hộ có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Theo dõi, kiểm tra người giám hộ trong việc thực hiện giám hộ;

b) Xem xét, có ý kiến kịp thời bằng văn bản về việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự quy định tại Điều 59 của Bộ luật này;

c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giám hộ xem xét thay đổi hoặc chấm dứt việc giám hộ, giám sát việc giám hộ.

Giám sát việc giám hộ là một công việc quan trọng, đòi hỏi sự quan tâm của người giám sát. Chính vì lẽ đó, việc cử, chọn, người giám sát việc giám hộ phải được sự đồng ý của người đó. Trường hợp giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ thì người giám sát phải đăng ký tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ. Đây là quy định cần thiết để đảm bảo việc giám hộ cũng như để thuận lợi trong trường hợp có thay đổi giám hộ, hoặc chuyển giao việc giám hộ về sau.

Quy định về giám sát việc giám hộ mới nhất 2025

Quy định về giám sát việc giám hộ mới nhất 2025

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Pháp nhân có thể làm người giám hộ không?

Pháp nhân có thể làm người giám hộ nếu có năng lực pháp luật dân sự phù hợp và điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

5.2. Người giám hộ có thể từ chối quyền giám hộ không?

Có, nếu người giám hộ không thể thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hoặc không còn đủ khả năng, họ có thể yêu cầu Tòa án xem xét và thay đổi người giám hộ.

5.3. Có thể thay đổi người giám hộ không?

Có, việc thay đổi người giám hộ có thể được thực hiện theo quyết định của Tòa án nếu có lý do hợp lý hoặc nếu người giám hộ không thể thực hiện nghĩa vụ của mình.

5.4. Người giám hộ đương nhiên có phải đăng ký không?

Theo khoản 3 Điều 46 Bộ luật Dân sự năm 2015, việc đăng ký giám hộ là yêu cầu bắt buộc. Trong trường hợp giám hộ đương nhiên nếu không đăng ký thì vẫn phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người giám hộ với người được giám hộ: Chăm sóc, giám dục, nuôi dưỡng… người được giám hộ.