Lý thuyết Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật Sinh học lớp 11 (Kết nối tri thức)
Tóm tắt lý thuyết Sinh học lớp 11 Bài 28: Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật ngắn gọn, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Sinh học 11.
Lý thuyết Sinh học 11 Bài 28: Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật
A. Lý thuyết Sinh học 11 Bài 28: Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật
1. Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể thực vật là gì?
- Các quá trình sinh lý có mối quan hệ mật thiết với nhau đảm bảo cho sự hoạt động thống nhất của cơ thể.
- Bất kỳ quá trình nào thay đổi đều ảnh hưởng tới quá trình khác.

2. Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể động vật là gì?
- Giữa các quá trình sinh lí có mối quan hệ chặt chẽ.
- Cơ thể chỉ tồn tại, sinh trưởng và phát triển bình thường khi các hoạt động sinh lí này diễn ra nhịp nhàng.

Sơ đồ tư duy Bài 28: Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật

B. Bài tập trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 28: Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật
Câu 1: Khi bị đứt tay, sẽ có những hệ nào tham gia để bảo vệ cơ thể?
A. Hệ thần kinh, hệ miễn dịch, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn
B. Chỉ hệ miễn dịch
C. Chỉ hệ thần kinh
D. Không có đán án chính xác
Câu 2: Các cấp tổ chức của thế giới sống không bao gồm thành phần nào dưới đây?
A. Mô
B. Bào quan
C. Phân tử
D. Nguyên tử
Giải thích
Các cấp tổ chức của thế giới sống không bao gồm thành phần nguyên tử. Các cấp tổ chức của thế giới sống chính trong sinh thái bao gồm có: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái
Câu 3: Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành:
A. Hệ cơ quan
B. Mô
C. Cơ thể
D. Cơ quan
Câu 4: Tập hợp các mô cùng thực hiện một chức năng tạo thành:
A. Hợp tử
B. Cơ quan
C. Cơ thể
D. Tế bào
Giải thích
Tập hợp các mô cùng thực hiện một chức năng chung tạo thành cơ quan. Tập hợp các cơ quan theo cùng một hệ thống thì được gọi là hệ cơ quan
Câu 5: Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp?
A. Cả hai đều có chung nhiều sản phẩm trung gian và nhiều hệ Enzyme. Sản phẩm của quá trình quang hợp là chất hữu cơ và Oxy cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp. Sản phẩm của quá trình hô hấp là CO2và H2O lại cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp
B. Cả hai đều có chung nhiều sản phẩm trung gian và nhiều hệ Enzyme. Sản phẩm của quá trình quang hợp là chất hữu cơ và Oxy cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp. Sản phẩm của quá trình hô hấp là O2và H2O lại cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp
C. Cả hai đều có chung nhiều sản phẩm trung gian và nhiều hệ Enzyme. Sản phẩm của quá trình quang hợp là chất hữu cơ và Oxy cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp. Sản phẩm của quá trình hô hấp là CO2và O2 lại cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp
D. Mỗi quá trình đều có chức năng riêng và không có mối liên hệ
Giải thích
Tuy hô hấp và quang hợp là hai quá trình trái ngược nhau nhưng chúng có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau. Sản phẩm của quá trình quang hợp (C6H12O6+ O2) là nguồn nguyên liệu cho hô hấp và chất oxi hoá trong hô hấp. Còn sản phẩm của quá trình hô hấp (CO2+ H2O) là nguồn nguyên liệu giúp tổng hợp vì vậy C6H12O6 và giải phóng oxi trong quang hợp
Trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 28: Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật
Câu 1. Sự tự điều chỉnh của cơ thể sinh vật?
A. Tự điều chỉnh là cơ chế mà chỉ hai cấp độ tổ chức từ sống từ thấp đến cao đều có nhằm duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống
B. Tự điều chỉnh là cơ chế mà chỉ một cấp độ tổ chức từ sống từ thấp đến cao đều có nhằm duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống
C. Tự điều chỉnh là cơ chế mà mọi cấp độ tổ chức từ sống từ rất cao đến cao đều có nhằm duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống
D. Tự điều chỉnh là cơ chế mà mọi cấp độ tổ chức từ sống từ thấp đến cao đều có nhằm duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống
Tự điều chỉnh là cơ chế mà mọi cấp độ tổ chức từ sống từ thấp đến cao đều có nhằm duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2. Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là
A. Chúng có cấu tạo phức tạp
B. Chúng được cấu tạo bởi nhiều bào quan
C. Ở tế bào có các đặc điểm chủ yếu của sự sống
D. Cả A, B, C
C. Ở tế bào có các đặc điểm chủ yếu của sự sống
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3. Tất cả các tổ chức sống đều là hệ mở. Tại sao?
A. Vì thường xuyên trao đổi chất với môi trường
B. Vì thường xuyên có khả năng tự điều chỉnh
C. Vì thường xuyên biến đổi và liên tục biến hóa
D. Vì có khả năng sinh sản, cảm ứng và vận động
Lời giải
A. Vì thường xuyên trao đổi chất với môi trường
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4. Các cấp tổ chức của thế giới sống không bao gồm thành phần nào dưới đây?
A. Mô
B. Bào quan
C. Phân tử
D. Nguyên tử
D. Nguyên tử
Đáp án cần chọn là: D
Câu 5. Khi hệ thần kinh bị stress thì điều gì sẽ xảy ra?
A. Hệ vận động giảm sức hoạt động
B. Hệ tiêu hóa hoạt động chậm
C. Tim của hệ tuần hoàn đập nhanh, áp lực máu cao
D. Tất cả đều đúng
D. Tất cả đều đúng
Đáp án cần chọn là: D
Câu 6. Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp?
A. Cả hai đều có chung nhiều sản phẩm trung gian và nhiều hệ Enzyme. Sản phẩm của quá trình quang hợp là chất hữu cơ và Oxy cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp. Sản phẩm của quá trình hô hấp là CO2 và H2O lại cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp
B. Cả hai đều có chung nhiều sản phẩm trung gian và nhiều hệ Enzyme. Sản phẩm của quá trình quang hợp là chất hữu cơ và Oxy cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp. Sản phẩm của quá trình hô hấp là O2 và H2O lại cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp
C. Cả hai đều có chung nhiều sản phẩm trung gian và nhiều hệ Enzyme. Sản phẩm của quá trình quang hợp là chất hữu cơ và Oxy cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp. Sản phẩm của quá trình hô hấp là CO2 và O2 lại cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp
D. Mỗi quá trình đều có chức năng riêng và không có mối liên hệ
A. Cả hai đều có chung nhiều sản phẩm trung gian và nhiều hệ Enzyme. Sản phẩm của quá trình quang hợp là chất hữu cơ và Oxy cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp. Sản phẩm của quá trình hô hấp là CO2 và H2O lại cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 7. Cho các ý sau:
1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
2. Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.
3. Liên tục tiến hóa.
4. Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.
5. Có khả năng cảm ứng và vận động.
6. Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản?
A. 5
B. 3
C. 4
D. 2
A. 5
Đáp án cần chọn là: A
Câu 8. Trong hoạt động lao động, các cơ quan cần được tăng cường cung cấp các chất dinh dưỡng và O2. Hệ thần kinh điều khiển tim tăng cường nhịp đập, các mạch máu ở các cơ bắp dãn ra để dòng máu đưa glucôzơ và O2 đến cung cấp kịp thời cho nhu cầu của các cơ đó, đồng thời đưa CO2 và các sản phẩm của quá trình chuyển hoá trong các cơ quan đến các cơ quan bài tiết hoặc các tế bào của cơ thể như gan, phổi, thận. Trong khi đó, các tế bào alpha của đảo tụy thuộc tuyến tụy tiết ra glucagon có tác dụng chuyển glycogen dự trữ trong các tế bào gan và cơ thành glucozơ đưa vào máu để cung cấp cho các cơ quan đang hoạt động.
Đây là ví dụ về điều gì?
A. Sự hoạt động của cơ thể
B. Sự phối hợp giữa hệ thần kinh và hệ nội tiết
C. Chức năng của hệ thần kinh
D. Chức năng của hệ nội tiết
B. Sự phối hợp giữa hệ thần kinh và hệ nội tiết
Đáp án cần chọn là: B
Câu 9. Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành:
A. Hệ cơ quan
B. Mô
C. Cơ thể
D. Cơ quan
B. Mô
Đáp án cần chọn là: B
Câu 10. Mối liên hệ giữa hệ bài tiết và hệ tuần hoàn?
A. Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, chất thừa trong trao đổi chất của hệ tuần hoàn
B. Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, chất thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn.
C. Mỗi hệ đều có chức năng riêng và không có mối liên hệ
D. Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, chất thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài không qua hệ tuần hoàn
B. Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, chất thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 11. Đọc thông tin dưới đây: "Về quần thể thực vật mà cụ thể là rừng nhiệt đới thì những cây ưa ánh sáng sẽ phát triển ở tầng trên cùng (thân cao to, tán lá rộng để có thể hấp thụ lượng ánh sáng tối đa), tiếp theo là tầng thân gỗ ưa sáng ở mức độ trung bình sẽ phát triển phía dưới tầng thân gỗ ưa sáng. tiếp nữa là tầng cây thân leo, cây ưa bóng râm, thân thảo sẽ phát triển ở gần sát mặt đất. Đây là ví dụ về sự phân tầng của thực vật trong rừng nhiệt đới"
Ví dụ trên thể hiện đặc điểm nào của thế giới sống?
A. Thế giới sống liên tục tiến hóa
B. Hệ thống tự điều chỉnh
C. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
D. Hệ thống mở
B. Hệ thống tự điều chỉnh
Đáp án cần chọn là: B
Câu 12. Hệ tuần hoàn dẫn máu đến tất cả các hệ cơ quan, giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxygen tới tế bào, đưa các chất thải và carbon dioxide từ tế bào tới các cơ quan để thải ra ngoài. Đây là mối quan hệ của hệ nào?
A. Hô hấp, bài tiết, tiêu hóa và tuần hoàn
B. Hô hấp và thần kinh
C. Hô hấp và bài tiết
D. Hô hấp và nội tiết
A. Hô hấp, bài tiết, tiêu hóa và tuần hoàn
Đáp án cần chọn là: A
Câu 13. Khi bị đứt tay, sẽ có những hệ nào tham gia để bảo vệ cơ thể?
A. Hệ thần kinh, hệ miễn dịch, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn
B. Chỉ hệ miễn dịch
C. Chỉ hệ thần kinh
D. Không có đáp án chính xác
A. Hệ thần kinh, hệ miễn dịch, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn
Đáp án cần chọn là: A
Câu 14. Điều dưới đây đúng khi nói về một hệ thống sống :
A. Một hệ thống mở
B. Có khả năng tự điều chỉnh
C. Thường xuyên trao đổi chất với môi trường
D. Cả A, B, C đều đúng
D. Cả A, B, C đều đúng
Đáp án cần chọn là: D
Câu 15. Cơ thể thực vật được tạo thành từ cơ quan nào?
A. Cơ quan sinh dưỡng
B. Cơ quan sinh sản
C. Cả 2 đáp án trên
D. Không đáp án nào chính xác
C. Cả 2 đáp án trên
Đáp án cần chọn là: C
Câu 16. Khi hệ tiêu hóa không có thức ăn để thực hiện hoạt động thì điều gì sẽ xảy ra?
A. Mọi thứ diễn ra bình thường
B. Tất cả các cơ quan, giác qua sẽ giảm hiệu suất hoạt động, có khi là tạm ngưng hoạt động
C. Các giác quan bị ngừng hoạt động ngay lập tức
D. Trừ hệ tuần hoàn, các hệ khác không hoạt động
A. Mọi thứ diễn ra bình thường
Đáp án cần chọn là: A
Câu 17. Một người thực hiện chạy dài. Khi chạy có mồ hôi chảy ra, tim đập nhanh. Hỏi có những hệ nào tham gia hoạt động mạnh khi người này chạy?
A. Hệ bài tiết, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp
B. Hệ tuần hoàn, hệ vận động, hệ hô hấp
C. Hệ bài tiết, hệ tuần hoàn, hệ vận động, hệ hô hấp
D. Hệ bài tiết, hệ vận động, hệ hô hấp
C. Hệ bài tiết, hệ tuần hoàn, hệ vận động, hệ hô hấp
Đáp án cần chọn là: C
Câu 18. Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
A. Các đại phân tử
B. Tế bào
C. Mô
D. Cơ quan
B. Tế bào
Đáp án cần chọn là: B
Câu 19. Khi hệ hô hấp ngừng hoạt động, thì điều gì xảy ra?
A. Các hệ khác hoạt động bình thường
B. Trừ hệ sinh dục, các hệ khác đều dừng hoạt động
C. Trừ hệ bài tiết, các hệ khác hoạt động bình thường
D. Tất cả các hệ dừng hoạt động
D. Tất cả các hệ dừng hoạt động
Đáp án cần chọn là: D
Câu 20. Tập hợp các mô cùng thực hiện một chức năng tạo thành:
A. Hợp tử
B. Cơ quan
C. Cơ thể
D. Tế bào
B. Cơ quan
Đáp án cần chọn là: B
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Xét các nhận định sau về hai quá trình hấp thụ nước và thoát hơi nước ở thực vật, mỗi nhận định nào đúng hay sai?
a. Rễ hấp thụ nước và chất khoáng cung cấp cho các quá trình trao đổi chất cũng như hoạt động của các cơ quan phía trên như thân, lá.
b. Quá trình thoát hơi nước ở lá cây tạo động lực cho sự hấp thụ nước và chất khoáng ở rễ cũng như cho phép CO2 xâm nhập vào lá cung cấp cho quang hợp
c. Khi cây không được cung cấp đủ nước thì lượng nước vận chuyển lên cơ quan phía trên giảm nhưng quá trình thoát hơi nước vẫn không thay đổi.
d. Hai quá trình hấp thụ nước và thoát hơi nước có mối quan hệ mật thiết với nhau nhưng cơ bản không làm ảnh hưởng lẫn nhau.
Đáp án: a. Đúng; b. Đúng; c. Sai; d. Sai
Câu 2. Xét các nhận định sau về hai quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật, mỗi nhận định nào đúng hay sai?
a. Quang hợp sử dụng CO2 và nước dưới tác dụng của ánh sáng do diệp lục hấp thụ để tổng hợp carbohydrate và giải phóng O2.
b. Quá trình quang hợp cung cấp các hợp chất hữu cơ, từ đó tổng hợp nên các vật chất sử dụng trong quá trình hô hấp để tạo năng lượng cho cơ thể.
c. Quang hợp sử dụng O2 và nước dưới tác dụng của ánh sáng do diệp lục hấp thụ để tổng hợp carbohydrate và giải phóng CO2.
d. Quang hợp và hô hấp là hai quá trình có mối quan hệ chặt chẽ nhưng không phụ thuộc lẫn nhau.
Đáp án: a. Đúng; b. Đúng; c. Sai; d. Sai
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Có bao nhiêu các quá trình sinh lý sau đây có trong cơ thể động vật?
1. Tiêu hóa.
2. Hô hấp.
3. Quang hợp.
4. Tuần hoàn.
5. Bài tiết
6. Trao đổi khoáng
7. Trao đổi nước
Đáp án: 4 - Gồm 1,2,4,5
Câu 2. Có bao nhiêu quá trình sau đây là quá trình sinh lý trong cơ thể thực vật?
1. Trao đổi nước.
2. Trao đổi khoáng.
3. Bài tiết.
4. Hô hấp.
5. Quang hợp.
6. Tuần hoàn.
7. Tiêu hóa.
8. Hô hấp.
Đáp án: 5 - 1,2,4,5,8
Xem thêm các bài tóm tắt Lý thuyết Sinh học lớp 11 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 24: Khái quát về sinh sản ở sinh vật
Lý thuyết Bài 25: Sinh sản ở thực vật
Lý thuyết Bài 26: Thực hành: Nhân giống vô tính và thụ phấn cho cây
Lý thuyết Bài 27: Sinh sản ở động vật
Lý thuyết Bài 29: Một số ngành nghề liên quan đến sinh học cơ thể
Xem thêm tài liệu Sinh học lớp 11:
Giải Sinh học 11 Bài 28: Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật
Giáo án Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật lớp 11
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn lớp 11 Kết nối tri thức - hay nhất
- Văn mẫu lớp 11 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 11 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 11 - Kết nối tri thức
- Giải SBT Ngữ văn 11 – Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 11 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 11 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 11 – Kết nối tri thức
- Soạn văn 11 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 11 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 11 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Toán 11 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 11 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 11 – Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 11 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 11 – Global success
- Giải sbt Tiếng Anh 11 - Global Success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 11 Global success đầy đủ nhất
- Ngữ pháp Tiếng Anh 11 Global success
- Giải sgk Vật lí 11 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Vật lí 11 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Vật lí 11 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 11 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Vật lí 11 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Giải sgk Hóa học 11 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Hóa học 11 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Hóa 11 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Hóa học 11 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Hóa 11 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Giải sgk Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Kinh tế pháp luật 11 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Kinh tế pháp luật 11 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Kinh tế pháp luật 11 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 11 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 11 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 11 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 11 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 11 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Địa lí 11 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 11 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 11 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 11 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 11 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Công nghệ 11 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 11 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Tin học 11 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 11 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 11 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng an ninh 11 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục quốc phòng 11 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục quốc phòng 11 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 – Kết nối tri thức
